Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
75 lượt xem

Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9

Bạn đang quan tâm đến Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9 phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9

– mở đầu:

+ giới thiệu vấn đề, hiện tượng đời sống cần nghị luận.

Bạn đang xem: Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9

+ mở ra cách giải quyết vấn đề sẽ được thảo luận trong bài viết, thường là bằng cách bày tỏ suy nghĩ của riêng bạn. sau đó nó dẫn đến nội dung bài đăng một cách ấn tượng.

– nội dung:

+ giải thích và phơi bày thực tế của hiện tượng và đời sống mà đối tượng đã đưa ra.

  • tìm và giải thích nghĩa của những từ được coi là từ khóa trong chủ đề đã cho. tuy nhiên, không nhất thiết phải giải thích tất cả các sự kiện vì có những khái niệm phổ biến mà ai cũng biết, chẳng hạn như tai nạn giao thông, chửi thề, v.v., chỉ giải thích những từ khóa có vấn đề.
  • tình trạng: thực tế của hiện tượng, cuộc sống đó xuất phát từ thực tế cuộc sống, bạn cần dẫn ra các ví dụ cụ thể từ cuộc sống, lấy thông tin từ các phương tiện truyền thông.
  • dựa vào cuộc sống thực tế để trả lời các câu hỏi sự kiện, hiện tượng này xuất hiện ở đâu, vào thời điểm nào, quy mô ra sao, đối tượng của sự kiện là ai và mức độ ảnh hưởng ra sao ?, như thế nào ?, …
  • nêu bật các vấn đề cần thảo luận trong bài viết.

+ nêu nguyên nhân và giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng, đời sống mà đề bài yêu cầu:

  • nguyên nhân khách quan: sự thiếu quan tâm, giáo dục của gia đình và nhà trường. ảnh hưởng của phim ảnh, mạng internet, lối sống cá nhân thích nổi tiếng, thích gây sốc cho nhiều người cùng biết, …
  • chủ quan: nhiều trẻ vị thành niên dù đã sinh ra. được nuôi dưỡng trong môi trường giáo dục tốt nhưng các em lại có những suy nghĩ và hành động méo mó vì không có ý thức tự hoàn thiện bản thân, cũng như nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa.

    = & gt; cần suy luận theo hai hướng: nguyên nhân khách quan (tác động từ bên ngoài như pháp luật, nhà nước, xã hội, …) và nguyên nhân chủ quan (do nhận thức, lương tâm, thói quen của con người, …).

    + chỉ ra hậu quả của hiện tượng:

      .
    • Bản thân các đồng tu phải chịu sự lên án, bất bình của dư luận, …

    = & gt; họ cần nêu hiện tượng tích cực hay tiêu cực dẫn đến kết quả hay hệ quả tương ứng. nếu là hiện tượng xấu thì cần nhấn mạnh khía cạnh đạo đức, cảm hóa, giáo dục mọi người để giảm thiểu và loại bỏ hiện tượng này ra khỏi đời sống xã hội.

    + giải pháp:

      khi bị dư luận chỉ trích, gia đình và nhà trường phải nghiêm khắc, ghi nhớ, …
    • lưu ý học sinh phải cung cấp bằng chứng xác thực để chứng minh.
    • li>

    = & gt; từ việc đánh giá hậu quả / kết quả để đi đến các giải pháp thỏa đáng. Đối với hậu quả, phải đưa ra các giải pháp mạnh mẽ để ngăn chặn chúng; nếu nó là kết quả, bạn phải khuyến khích nó, khuyến khích nó, khuyến khích nó và phát triển nó.

    – kết luận: bày tỏ ý kiến ​​của bản thân về hiện tượng, đời sống mà đề bài yêu cầu.

    • thấy rõ sự cần thiết phải tích cực tu dưỡng nhân cách, bồi đắp các giá trị đạo đức, văn hoá, đặc biệt là đạo đức lối sống cao đẹp, nhân văn.
    • kiên quyết lên án, ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm, vô học đối với một xã hội lành mạnh và tiến bộ hơn.

    – mở đầu:

    + hướng dẫn và trình bày các câu hỏi về tư tưởng và đạo đức cần được thảo luận trong chủ đề nhất định.

    Xem thêm: Bài văn thuyết minh về cái bàn học

    + tiếp tục dẫn dắt vấn đề từ phần mở đầu đến phần nội dung theo cách ấn tượng nhất.

    – nội dung:

    • giải thích nội dung và từ khóa quan trọng:
    • giải thích ý thức hệ và đạo đức là gì?
    • bạn cần giải thích các từ khóa, sau đó giải thích cả câu: giải thích các từ , thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen và nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa khái quát về tư tưởng, đạo đức; quan điểm của tác giả thông qua một phát biểu về tư tưởng và đạo đức đã cho.

    = & gt; Nhìn chung, phần này thiên về trả lời câu hỏi cái gì, như thế nào… trước tiên người viết cần tìm và giải thích nghĩa của những từ được coi là từ khóa; nếu bạn đặt nó trong những tình huống cụ thể trong suốt câu, nó có nghĩa là gì? từ đó rút ra được ý nghĩa khái quát của tư tưởng đạo lí, cách thể hiện quan điểm của tác giả qua câu văn.

    + thảo luận về các vấn đề tư tưởng và đạo đức đã cho:

    • phân tích và chứng minh những mặt đúng đắn của tư tưởng, đạo đức (trả lời chung cho câu hỏi tại sao lại nói như vậy? Sử dụng những dẫn chứng từ đời sống xã hội để chứng minh, từ đó cho thấy tầm quan trọng của tác dụng của tư tưởng, đạo đức trong đời sống xã hội).
    • bác bỏ (phê phán) những biểu hiện sai trái liên quan đến vấn đề: bác bỏ những biểu hiện sai trái liên quan đến tư tưởng và đạo đức vì có những ý kiến ​​và đạo đức đúng ở thời đại này nhưng vẫn còn hạn chế ở thời đại khác, đó là đúng trong tình huống này nhưng không phù hợp trong hoàn cảnh khác; trích dẫn minh họa.

    = & gt; Tóm lại, học sinh trả lời câu hỏi tại sao chủ đề này đúng hay không đúng, không phù hợp, đồng thời sử dụng các dẫn chứng thực tế để chứng minh lập luận của mình, giúp làm sâu sắc thêm ý kiến ​​thảo luận và thuyết phục người đọc, người chấm thi.

    + mở rộng về các vấn đề tư tưởng và đạo đức được đưa ra bên dưới:

    • mở rộng bằng cách giải thích và chứng minh.
    • mở rộng bằng cách đi sâu hơn.
    • mở rộng bằng cách lật ngược vấn đề.
    • người tham gia thảo luận đưa ra mặt trái của vấn đề, phủ nhận là nhận ra cái đúng, ngược lại, nếu chủ đề bình luận sai, hãy đảo ngược lại bằng cách đưa ra vấn đề đúng, giữ gìn chân lý. Bảo vệ cái đúng cũng là phủ nhận cái không đúng.
    • trong các bước mở rộng, tùy từng trường hợp và khả năng vận dụng tốt của mỗi người, không nên cứng nhắc.

    = & gt; nên cân nhắc khi: đánh giá chủ đề đó đúng hay sai, còn phù hợp với ngày nay hay không, nó ảnh hưởng đến cá nhân người viết như thế nào, nó ảnh hưởng đến toàn xã hội như thế nào.

    + bài học nhận thức và hành động:

    • Đó phải là bài học để nhận thức và hành động tích cực.
    • Đầu tiên là bài học kinh nghiệm cho bản thân người viết (rút ra được bài học gì, đã làm được gì? Có, có không , làm gì để đạt được điều đó …). thì đối với gia đình, những người xung quanh và xã hội, bài học lương tâm, thuyết phục mọi người áp dụng và hành động là gì? Yêu cầu về lý tưởng đạo đức của chủ đề phải hướng đến thanh niên, phù hợp và thiết thực với thanh niên, tránh chung chung, trừu tượng.
    • Phải rút ra hai bài học, một bài về lương tâm và một bài về hành động.
    • bài học cần được diễn đạt chân thực, giản dị, tránh hát nhép.

    = & gt; Tóm lại, bạn phải: thực hiện đúng các bước, trung thực nhìn nhận vấn đề và nêu ví dụ thực tế, kết hợp với việc sử dụng tục ngữ, ca dao, ca dao để thể hiện kinh nghiệm sống phong phú, hiểu biết sâu sắc về cả quá khứ và hiện tại. , bài viết của bạn sẽ được đánh giá cao và xếp loại tốt.

    – chấm dứt:

    + đánh giá ngắn gọn và khái quát về tư tưởng và đạo đức được thảo luận.

    + phát triển, liên kết, mở rộng, nâng cao vấn đề.

    – trước khi làm bài thi, học sinh phải đọc kỹ đề, chú ý nghe từng từ, hiểu nghĩa của từng từ, từng câu; học sinh cũng chú ý đến dấu câu hoặc dấu câu trong câu hỏi để hiểu yêu cầu của đề.

    – đối với chủ đề nghị luận xã hội, hãy lấy kiến ​​thức, thông tin và thậm chí cả kinh nghiệm sống để chứng minh quan điểm của bạn. do đó đòi hỏi học sinh phải có vốn kiến ​​thức cuộc sống phong phú; có sự tinh tế và sáng suốt trong việc xác định một vấn đề. Để làm tốt điều này, học sinh cần được các phương tiện thông tin đại chúng thông tin thường xuyên hàng ngày. ghi các thông tin cần thiết làm tài liệu riêng (lưu ý ghi nguồn thông tin để chú thích khi trích dẫn trong đề bài). Tất nhiên, khi đưa dẫn chứng vào đề bài, học sinh phải chắt lọc những chi tiết liên quan, tránh để dẫn chứng lan man, trôi dạt hoặc đi lạc quá xa vấn đề cần phân tích, kiểm tra. đối với đề văn nghị luận, dạng đề này yêu cầu học sinh nắm kiến ​​thức đã được học trên lớp; tài liệu hoặc sách đọc bổ sung; tư liệu thu thập từ các nguồn khác để hỗ trợ cho lập luận mà chúng ta cần chứng minh hoặc phân tích. nguồn kiến ​​thức này không được sai tuyệt đối, không được tạo thành từ chính nó; tránh quy chụp “râu của đàn ông trên cằm đàn bà”.

    – Sau khi nhận đề, học sinh không nên làm bài thi ngay, sẽ dễ bị lạc đề. Việc đầu tiên là học sinh dùng bút (nên dùng bút chì) gạch chân những từ quan trọng trong bài trắc nghiệm để trên cơ sở đó làm đúng yêu cầu của đề trong quá trình làm bài, tránh lan man. hiểu và hiểu đúng các điều khoản này. sau khi nắm vững yêu cầu của đề, các em tập trung vào công việc lập dàn ý chi tiết. đọc đi đọc lại dàn ý để xem có khoảng trống nào cần thêm không. sau đó tìm bằng chứng để minh họa hoặc lồng ghép các bằng chứng liên quan vào các lập luận phân tích của bạn. bằng chứng càng phong phú và độc đáo (chọn lọc, tránh tham lam) và càng độc đáo thì chất lượng công việc của bạn sẽ được cải thiện. tránh viết lan man và quá dài dòng gây nhàm chán, dễ lạc đề dẫn đến phân tích không sát chủ đề. những bài tập như thế này chắc chắn không phải là trung bình, nếu không muốn nói là tệ.

    Tham khảo: Soạn văn lớp 6 bài chân tay tai mắt miệng

    Ngoài ra, phong cách thể hiện (chính là phong cách của mỗi học sinh) là vô cùng quan trọng, các em cần thể hiện sự sáng tạo trong bài làm của mình. cách viết hay cách thể hiện của các em dễ thu hút sự chú ý của giám khảo, nếu có sự khác biệt, độc đáo thì chắc chắn các em sẽ đạt điểm cao.

    – Đoạn văn phải đảm bảo đúng kích thước theo yêu cầu của đề, thường là 200 từ (khoảng 20 đến 23 dòng), tránh viết quá dài hoặc quá ngắn. một đoạn văn có thể tùy ý lựa chọn các cấu trúc sau: song song, xâu chuỗi, quy nạp, suy diễn hoặc tổng hợp, … nhưng phải đúng cấu trúc đoạn văn: không ngắt dòng ở giữa đoạn; một đoạn văn bắt đầu bằng một chữ cái viết hoa và đi một chữ cái ở đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu; nó có thể là dấu chấm, dấu chấm than, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi, tùy thuộc vào loại câu phù hợp với nội dung của phần cuối.

    Để xác định đúng nội dung nghị luận, cần phân biệt bài văn nghị luận xã hội với bài văn nghị luận xã hội. nếu bài văn bàn về một vấn đề (đề – ý lớn) trong đời sống xã hội, thì đoạn văn chỉ bàn đầy đủ một khía cạnh của vấn đề (đề – ý nhỏ). điều bạn phải lưu ý là bạn hoàn toàn không phát triển hệ thống ý tưởng lập luận của toàn bộ vấn đề để đoạn văn trở thành một bài luận thu nhỏ.

    Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo luôn ban hành các đề thi ngữ văn theo hướng mở nhằm đánh giá năng lực và phân loại trình độ của học sinh, đặc biệt là các đề văn nghị luận của xã hội. Điều này cũng giúp học sinh có khả năng vận dụng kiến ​​thức thực tế vào bài viết của mình. tuy nhiên, nhiều năm nay vẫn còn hiện tượng thí sinh lạc đề, lạc đề, lan man,… nên việc xác định dạng câu hỏi tự luận là rất quan trọng, tránh để thí sinh lạc đề và mắc lỗi sai chủ đề. Muốn vậy, mỗi thí sinh phải đọc kỹ đề, chú ý câu chữ để nhận ra văn phong, hình thức của bài văn. Thông thường, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp hai kiểu, đó là: tranh luận về một ý tưởng, đạo lý và tranh luận về một hiện tượng của đời sống xã hội.

    – sau khi xác định loại và hình thức của đề xuất, chúng ta phải nhanh chóng bắt đầu lập dàn ý. tuy nhiên, để lập được dàn ý hoàn chỉnh, chúng ta phải nắm được bố cục chung của từng kiểu bài văn nghị luận xã hội. Các cuộc tranh luận về một hệ tư tưởng hoặc đạo đức thường liên quan đến các câu hỏi về đạo đức, lối sống và quan điểm của các nhà tư tưởng lỗi lạc hoặc các danh nhân nổi tiếng. Dấu hiệu để nhận biết dạng đề này thường là những câu nói trực tiếp giữa các nhà tư tưởng, danh nhân hoặc một câu thơ, một ý kiến ​​được trích trong một tác phẩm văn học, …

    – về thiết kế, trước hết trong phần mở đầu phải giới thiệu sơ qua những ý tưởng và đạo lý cần bàn. Phần thân bài nên giải thích các từ, thuật ngữ và khái niệm. sau đó chúng ta phân tích, kiểm nghiệm mặt đúng – mặt trái của hệ tư tưởng, đạo đức đó. từ đó cho thấy tầm quan trọng và tác dụng của tư tưởng, đạo đức trong đời sống xã hội. cuối cùng, chúng ta cần bình luận để mở rộng vấn đề: có thể bác bỏ những biểu hiện sai, khẳng định tính đúng đắn. Tất cả các bước trên đều phải có dẫn chứng kèm theo để tăng sức thuyết phục cho người nghe, người đọc. Cuối bài cần khái quát ý nghĩa của tư tưởng đạo lí đã nghị luận và rút ra bài học kinh nghiệm để nhận thức và hành động theo tư tưởng đạo lí đó.

    – nhiều giáo viên khi chấm điểm bài làm của học sinh cho rằng rất ít thí sinh làm tốt các bài văn xã hội. bởi vì, trong trường học, các em vẫn còn quá phụ thuộc vào việc học theo mô hình, các em thiếu tư duy và sáng tạo. do đó, để đạt điểm cao, ngoài kiến ​​thức tiếp thu được ở trường, các em phải có hiểu biết về xã hội. Thí sinh có thể ủng hộ hoặc phản đối một quan điểm nhất định, nhưng phải có khả năng lập luận sắc bén và viết trôi chảy, thuyết phục. nghị luận xã hội khác nghị luận văn học ở chỗ là kiến ​​thức tích lũy được rút ra từ cuộc sống hàng ngày. do đó, bạn cần phải tìm, học và hiểu thông tin một cách nhanh chóng. Muốn vậy, cần khai thác thông tin từ đài, báo, truyền hình hàng ngày; ghi chép lại những lời chứng, bài học và tình huống hay và có ý nghĩa trong cuộc sống để làm tài liệu và làm bằng chứng cho việc làm đó.

    – Một bài văn xã hội thường có yêu cầu về số câu, vì vậy, thí sinh nên phân bổ thời lượng làm bài vừa đủ, tránh viết dài, lê thê, thuyết minh, giải thích những vấn đề cần thiết, nhu cầu. Dựa vào dàn ý, chúng ta nên luyện viết và trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có sức thuyết phục cao.

    Để chứng minh một cách thuyết phục những luận điểm của một bài văn nghị luận xã hội, người viết phải sử dụng những ví dụ cụ thể, tiêu biểu về người thật, việc thật. Đây là một công việc khá khó khăn đối với sinh viên. Để giúp họ biết cách tốt nhất để tìm ra bằng chứng, hãy chia sẻ một số kinh nghiệm trong việc thu thập tài liệu cho các đề xuất luận án xã hội.

    – Trong quá trình đọc sách báo, nghe tin tức trên các phương tiện truyền thông, cần ghi lại những nhân vật, sự kiện tiêu biểu và con số chính xác về một sự kiện nào đó.

    – sau một thời gian tích lũy, cần chọn lọc, ghi nhớ và rút ra những bài học ý nghĩa nhất để lấy một số ví dụ điển hình.

    – hãy nhớ rằng một tài liệu tham khảo có thể được sử dụng cho nhiều chủ đề khác nhau. phân tích khéo léo là quan trọng. (Ví dụ: lấy ví dụ về bác sĩ hoặc các chuyên gia có thể được sử dụng để tự học, cho tài năng của con người, hoặc cho một chủ đề về mong muốn phát triển trong cuộc sống hoặc niềm đam mê, một bài học về thành công, một ví dụ về Lòng tốt .. .).

    Những năm gần đây, đề thi môn văn đã có nhiều thay đổi về cấu trúc và nội dung. xu hướng chung của các đề thi là đặt câu hỏi theo hướng mở. Việc ra đề đã góp phần bồi dưỡng trí tuệ, óc sáng tạo của học sinh trong học tập môn văn. nội dung chủ đề mở không chỉ là những chủ đề xã hội gần gũi, đời thường.

    Hiện tại, các cách giáo viên đưa ra đề xuất xã hội trong các bài kiểm tra hoặc kỳ thi rất sáng tạo và đa dạng.

    xem các thông tin hữu ích khác tại chuyên mục văn học – tài liệu hoatieu.vn.

    Xem thêm: Cảm nhận của em về bài thơ viếng lăng bác

    XEM THÊM:  MỘT SỐ BÀI THƠ,CÂU TRUYỆN CHỦ ĐỀ BẢN THÂN

    Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

    Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

    Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

    Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.