Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
145 lượt xem

Cách làm bài văn nghị luận xã hội

Bạn đang quan tâm đến Cách làm bài văn nghị luận xã hội phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Cách làm bài văn nghị luận xã hội

một bài luận là gì? cách làm một bài văn nghị luận xã hội sao cho hay, đúng trọng tâm mà không bị lệch chủ đề không phải thí sinh nào cũng nắm được. Bài viết này hoatieu xin chia sẻ các bước để làm một bài văn nghị luận chuẩn nhất, cùng tham khảo nhé.

  • 9 bài văn hay nhất về bạo lực học đường
  • 7 bài văn hay nhất về tình yêu là hạnh phúc của con người

1. cách viết bình luận xã hội

đề xã hội là một bài kiểm tra về năng lực, vốn sống, mức độ hiểu biết của học sinh về xã hội để từ đó đưa ra những suy nghĩ của mình về cuộc sống, tâm tư, tình cảm nói chung. nhằm giáo dục và xây dựng nhân cách cho học sinh. Nhìn chung, loại luận điểm xã hội có xu hướng tập trung vào một số câu hỏi cơ bản về giá trị đạo đức của con người, những hiện tượng thường xảy ra trong xã hội, từ đó trở thành kinh nghiệm sống cho mọi người.

Bạn đang xem: Cách làm bài văn nghị luận xã hội

tôi. các loại đề xuất đề xuất xã hội

1. thảo luận về một hiện tượng trong cuộc sống

– hiện tượng có tác động tích cực đến tư duy (tiếp sức mùa thi, hiến máu …).

– hiện tượng có tác động tiêu cực (bạo lực học đường, tai nạn giao thông…).

– thảo luận về một thông cáo báo chí (mẫu cho một bài trích, một bài báo … rút ra một vấn đề).

2. thảo luận về một tư tưởng đạo đức

– tư duy nhân văn và đạo đức (lòng dũng cảm, lòng bao dung, ý chí …).

– tư tưởng chống lại con người (ích kỷ, vô cảm, ghét bỏ, dối trá …).

– thảo luận về khía cạnh tốt và xấu của một vấn đề.

– các vấn đề mang tính chất đối thoại, thảo luận, trao đổi.

– vấn đề được đặt ra trong một truyện ngắn hoặc bài thơ.

ii. những vấn đề cần lưu ý khi lập luận văn

1. đọc kỹ tiêu đề

– Mục đích: hiểu rõ yêu cầu của đối tượng, phân biệt tư tưởng đạo đức hay hiện tượng đời sống.

– Phương pháp xác định: đọc kỹ đề, gạch chân những từ và cụm từ quan trọng để giải thích và thiết lập luận cứ cho toàn bài. sau đó có địa chỉ chính xác để viết tốt.

2. lập dàn ý

– giúp chúng tôi trình bày các tài liệu khoa học với cấu trúc hợp lý và được điều chỉnh.

– có thể kiểm soát hệ thống ý tưởng, lập luận chặt chẽ và mạch lạc.

– chủ động đưa ra các lập luận phù hợp, tránh lan man, dài dòng.

3. bằng chứng liên quan

– không lấy các ví dụ chung chung (không có người, nội dung, sự kiện cụ thể) sẽ không tốt cho công việc.

– bằng chứng phải xác thực và thuyết phục (người thật, việc thật).

– cung cấp bằng chứng phải khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không kể dài dòng).

4. lập luận chắc chắn, cách viết năng động và thuyết phục

– các từ, câu, đoạn văn phải ngắn gọn và súc tích.

– đối số phải nghiêm ngặt.

– những cảm xúc trong sáng và lành mạnh.

– Để bài văn có ý nghĩa, cần phải thường xuyên sáng tạo cách viết song song (đồng tình, không đồng ý; khen ngợi, phản bác …).

5. bài học nhận thức và hành động

– sau khi phân tích, kiểm tra, thảo luận … bạn phải rút ra bài học cho riêng mình.

– Thông thường, bài học cho bản thân luôn gắn liền với việc rèn luyện nhân cách cao đẹp, phấn đấu bỏ thói hư tật xấu, học cách sống …

6. độ dài phải phù hợp với yêu cầu của chủ đề

– Khi đọc đề, cần chú ý các yêu cầu (dạng đề là một đoạn văn hay một bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu từ …) sau đó sắp xếp thứ tự các ý để tạo thành một bài hoàn chỉnh. bài luận.

iii. cấu trúc chủ đề và các loại chủ đề cụ thể

1. tranh luận về tư duy đạo đức

1.1 Khái niệm: thảo luận về tư tưởng, đạo đức là cuộc thảo luận về một chủ đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức và quan điểm của con người (như vấn đề nhận thức, tâm hồn và nhân cách; về gia đình và các mối quan hệ xã hội, hành vi , lối sống của mọi người trong xã hội …).

cấu trúc văn bản:

a. mở bài đăng

– cung cấp tổng quan về các ý tưởng và đạo đức sẽ được thảo luận.

– chỉ ra ý tưởng chính hoặc tuyên bố về ý tưởng hoặc đạo đức đưa ra chủ đề.

b. nội dung bài đăng

– luận điểm 1: giải thích các yêu cầu

+ cần giải thích rõ ràng nội dung của tư tưởng đạo đức.

+ giải thích các từ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen và nghĩa bóng (nếu có).

+ rút ra ý nghĩa khái quát về tư tưởng, đạo đức; quan điểm của tác giả qua câu văn (thường là đối với chủ đề mà tư tưởng, đạo lý được thể hiện gián tiếp qua câu nói, tục ngữ, tục ngữ …).

– luận điểm 2: phân tích và chứng minh

+ các khía cạnh chính xác của tư tưởng và đạo đức (trả lời chung cho câu hỏi tại sao lại nói như vậy?).

+ sử dụng những bằng chứng xảy ra trong đời sống xã hội để chứng minh.

+ từ đó cho thấy tầm quan trọng và tác dụng của tư tưởng, đạo đức trong đời sống xã hội.

– luận điểm 3: nhận xét mở rộng chủ đề

+ bác bỏ những biểu hiện sai trái liên quan đến tư tưởng, đạo đức (vì có những quan niệm, đạo lý đúng ở thời đại này nhưng vẫn còn hạn chế ở thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng lại không phù hợp trong hoàn cảnh khác).

+ ví dụ minh họa (phải lấy ví dụ thực tế).

– rút ra bài học từ nhận thức và hành động

+ rút ra kết luận đúng để thuyết phục người đọc.

+ được áp dụng trong cuộc sống thực.

c. kết thúc

– đưa ra một cái nhìn tổng quan và đánh giá ý nghĩa của các ý tưởng đạo đức được thảo luận.

– mở ra một cách suy nghĩ mới.

2. chương trình về chủ đề nhân loại

2.1 khái niệm:

– Tính nhân văn tốt đẹp: yêu nước, đoàn kết, ý chí, tôn sư trọng đạo …

– hình thức: nói chung dưới dạng một ý kiến, một câu nói, một hoặc một số câu ca dao hoặc tục ngữ, tục ngữ …

2.2 Cấu trúc nhiệm vụ

Tham khảo: Soạn bài Cảnh ngày xuân | Ngắn nhất Soạn văn 9

a. phần mở đầu: trong trường hợp yêu cầu thảo luận về một câu hoặc một ý kiến, chúng tôi nêu nội dung của ý kiến ​​và sau đó chèn ý kiến ​​đó.

chẳng hạn, đề bài là một bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về một chủ đề cho trước như: Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh / chị về câu nói của liệt sĩ Đăng Thủy Trăm: “Đời nào có giông tố nhưng không được cúi đầu trước cơn bão. “

chúng tôi mở bài viết như sau:

Cuộc sống xung quanh chúng ta đầy rẫy những khó khăn và thử thách. nếu chúng ta hèn nhát, yếu đuối thì chắc chắn sẽ thất bại, nhưng với ý chí và quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thì con đường thành công sẽ mở ra trước mắt. liệt sĩ Đăng Thủy Trăm ghi trong cuốn nhật ký đầy máu, nước mắt và niềm tin: “Cuộc đời phải trải qua giông tố, nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. đó là giá trị chân lý của cuộc sống, là con đường dẫn đến tương lai.

b. nội dung bài đăng

Trong trường hợp chủ đề chỉ yêu cầu nói về đức tính của con người.

ví dụ: cho câu chuyện sau: “Có một con kiến ​​cõng chiếc lá trên lưng. chiếc lá to gấp nhiều lần con kiến. khi đang bò, con kiến ​​phát hiện ra một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. anh ta dừng lại trong giây lát, đặt lưỡi kiếm qua vết nứt, rồi vượt qua nó bằng cách bò trên lưỡi kiếm. Khi đến bờ bên kia, con kiến ​​tiếp tục làm rơi chiếc lá và tiếp tục lên đường. bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 1 trang đề thi), bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về ý nghĩa của câu chuyện trên.

XEM THÊM:  Bài thơ thuyền và biển của xuân quỳnh

Trước hết, chúng ta phải hiểu thông điệp mà câu chuyện gửi gắm: những khó khăn, trở ngại thường xảy ra trong cuộc sống, luôn nằm ngoài sự tính toán và dự định của con người. do đó, mỗi người cần phải năng động và sáng tạo để trở nên nổi trội.

– giải thích ý nghĩa của câu chuyện:

+ lá và vết nứt: tượng trưng cho những khó khăn, vất vả, trở ngại, những biến cố có thể xảy đến với con người bất cứ lúc nào.

+ con kiến ​​dừng lại một lúc để suy nghĩ và quyết định nằm xuống chiếc lá qua khe nứt, rồi chiến thắng bằng cách bò lên chiếc lá. nó là biểu tượng để mọi người chấp nhận thử thách, kiên trì, tin tưởng, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của mình.

– thảo luận

+ thực tế: những ai biết chấp nhận thử thách, kiên trì, sáng tạo, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của mình sẽ đạt được thành công.

+ tại sao mọi người cần năng lượng trong cuộc sống?

Cuộc sống không phải lúc nào cũng xuôi chèo mát mái mà luôn có những biến động, khó khăn và thử thách. con người cần có ý chí, nghị lực, trí tuệ, sáng tạo, dũng cảm đối mặt với khó khăn, nghịch cảnh, học cách sống đương đầu, dũng cảm; Học cách vươn lên bằng nghị lực và niềm tin. bằng chứng: mười năm nếm mùi nằm gai đã dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa lam sơn.

– chỉ trích những ý tưởng và suy nghĩ sai lầm:

+ tuy nhiên vẫn có những người bi quan, chán nản, than thở, bỏ cuộc, ỷ lại, hèn nhát, chấp nhận, bỏ cuộc, đổ lỗi cho số phận…. mặc dù những khó khăn này không phải là tất cả.

+ dẫn chứng (lấy từ đời thực).

– bài học về nhận thức và hành động:

+ Về nhận thức: khi đối mặt với những thử thách trong cuộc sống, bạn phải bình tĩnh, linh hoạt và nhạy bén để tìm ra cách giải quyết tốt nhất (không thấy sóng mà ngã thì hàng).

+ về hành động: khó khăn, nghịch cảnh còn là điều kiện để tôi luyện và rèn luyện ý chí, là cơ hội để mỗi người tự khẳng định mình. Vượt qua nó, con người ta sẽ trưởng thành hơn, sống có ý nghĩa hơn.

c. kết thúc

– khẳng định lại vấn đề.

– liên hệ.

ví dụ: trong ngắn hạn, cuộc sống không phải lúc nào cũng dễ dàng. khó khăn, thử thách, sóng gió có thể nảy sinh bất cứ lúc nào. đó là quy luật tất yếu mà con người phải đối mặt. vì vậy cần rèn luyện lòng dũng cảm và có niềm tin vào cuộc sống. “Con đường trải đầy hoa hồng sẽ không bao giờ dẫn đến vinh quang.”

3. dạng đề đặt ra những câu hỏi ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của con người

3.1 các vấn đề chung:

– những vấn đề tích cực: tình yêu đất nước, lòng nhân ái, tình yêu thiên nhiên, ý chí nghị lực, hành động dũng cảm …

– các vấn đề tiêu cực: dối trá, lối sống ích kỷ, phản bội, ghen tuông, trục lợi…

3.2 Loại chủ đề

Chủ đề thường được trình bày dưới dạng một ý kiến, một câu nói, một câu châm ngôn, một câu châm ngôn, một truyện ngắn, một mẩu tin trên báo đài…

ví dụ: saigon nắng hôm nay. cái nắng như thiêu đốt khiến dòng người trở nên hoang vu. ai cũng muốn chạy thật nhanh để trốn nóng. một người phụ nữ trung niên với chiếc ba lô lớn trên vai và một giỏ trái cây trên tay. sau lưng cô là một thiếu niên. đi được một đoạn, người phụ nữ phải dừng lại nghỉ ngơi. anh lắc cánh tay, lăn vai cho bớt mỏi. ba lô nặng Người phụ nữ trẻ và con trai cô ấy bước đi chậm rãi, nhìn trời và đất. nó thậm chí còn không để ý đến mồ hôi ướt đẫm vai mẹ nó. Lâu lâu, thấy mẹ đi chậm hơn mình, anh lại quay lại và càu nhàu: “Nhanh lên mẹ ơi! Tại sao bạn đi chậm như một con rùa? “

(những câu chuyện xin lỗi vì sự vô cảm của những đứa trẻ – http://vietnamnet.vn)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng một trang của đề thi) bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về hiện tượng được đề cập trong câu chuyện trước.

a. mở bài đăng

chúng ta có một gợi ý mở bài như sau: “trong cuộc sống nếu chúng ta biết quan tâm đến nhau và nghĩ cho nhau thì cuộc đời sẽ tươi đẹp biết bao. Tuy nhiên, ngày nay sự vô cảm của giới trẻ ngày càng bộc lộ rõ Những câu chuyện xúc động về sự vô cảm của trẻ em được đăng tải trên vietnamnet.vn đã khiến chúng ta phải suy ngẫm về quan niệm sống trong xã hội. ”

b. nội dung bài đăng

– giải thích

+ thờ ơ, thiếu cảm xúc là gì?

+ Những hiện tượng thờ ơ, vô cảm ngày nay được biểu hiện như thế nào trong gia đình? (tóm tắt văn bản ngắn gọn, rút ​​ra luận điểm).

– thảo luận

+ trạng thái: thờ ơ, lãnh đạm; mắng cha mẹ; đánh, thậm chí gây thương tích cho người thân của mình vì có hành vi bạo lực, …

+ hậu quả: con người trở nên lãnh cảm với mọi thứ, thiếu thốn tình cảm dễ dẫn đến phạm tội, khó hình thành nhân cách tốt; gia đình thiếu đầm ấm, gia đạo lạnh nhạt, thiếu vui vẻ, dễ sinh bất hòa; sự thờ ơ, cái ác sẽ thống trị và sinh sôi nảy nở trong xã hội, …

+ nguyên nhân:

* bản thân (thiếu ý thức chia sẻ khó khăn với mọi người xung quanh, chỉ biết quan tâm đến bản thân …).

* gia đình (cha mẹ quá thương con cái, thiếu giáo dục cộng đồng …).

* nhà trường (chỉ quan tâm đến việc dạy chữ mà bỏ qua việc giáo dục đạo đức, bồi dưỡng tình cảm cho học sinh …).

* xã hội (khoa học phát triển không ngừng, con người trở nên cứng nhắc, chỉ nghĩ đến cá nhân, thiếu ý thức cộng đồng …).

– chỉ trích

+ biểu cảm lạnh lùng và vô cảm.

+ thúc đẩy sự đồng cảm và nhân văn.

+ dẫn chứng.

– những bài học về nhận thức và hành động

+ về ý thức: đây là một vấn đề nghiêm trọng với nhiều tác hại mà mỗi chúng ta phải đấu tranh và loại bỏ khỏi bản thân và xã hội.

+ về hành động, sự cần thiết phải học tập và rèn luyện nhân cách, sống đẹp, chan hòa, có ý thức chia sẻ trong cộng đồng.

c. kết thúc

cẩn thận, chia sẻ với mọi người xung quanh để trở nên có ý nghĩa.

4. cách lập dàn ý cho một bài lập luận về các hiện tượng trong đời sống

4.1 khái niệm

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống là nghị luận về một hiện tượng đang diễn ra trong đời sống thực của đời sống xã hội mang tính thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người (như ô nhiễm môi trường, nếp sống văn minh đô thị, tai nạn giao thông, bạo lực gia đình, lối sống buông thả, sự cảm thông và chia sẻ…).

– có thể là một hiện tượng tốt hoặc xấu, đáng khen ngợi hoặc đáng chê trách.

– Phương pháp: để làm tốt dạng bài này, học sinh phải hiểu hiện tượng đời sống đang bàn có thể có ý nghĩa tích cực và tiêu cực, có cả hiện tượng tích cực và tiêu cực. do đó, cần căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đối tượng để gia giảm liều lượng phù hợp, tránh làm xét nghiệm một cách chung chung, không phân biệt được mặt tích cực hay tiêu cực.

XEM THÊM:  Viết đoạn văn miêu tả quang cảnh trường em siêu hay lớp 5 - HoaTieu.vn

Tham khảo: Giáo án bài thơ tết đang vào nhà

4.2 định cấu hình lược đồ

a. phần mở đầu: giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận.

b. nội dung bài đăng

– luận điểm 1: giải thích ngắn gọn hiện tượng đời sống; làm rõ các hình ảnh, từ ngữ, khái niệm trong chủ đề.

– luận điểm 2: vạch rõ thực trạng những biểu hiện và ảnh hưởng của các hiện tượng trong đời sống.

+ thực tế vấn đề đang xảy ra như thế nào, ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống, thái độ của xã hội đối với vấn đề.

+ Chú ý liên hệ với thực tế địa phương để đưa ra những bằng chứng rõ ràng và thuyết phục nêu bật tính cấp thiết của việc giải quyết vấn đề.

– luận điểm 3: giải thích nguyên nhân làm phát sinh hiện tượng đời sống, nêu nguyên nhân của vấn đề, từ nguyên nhân chủ quan, khách quan, tự nhiên và con người. nguyên nhân của vấn đề để đề xuất giải pháp trước mắt và lâu dài.

– luận điểm 4 đề xuất các giải pháp để giải quyết các hiện tượng của đời sống. chú ý xác định cụ thể những việc cần làm, cách làm, yêu cầu phối hợp với lực lượng nào).

c. kết thúc

– tóm tắt chủ đề đang thảo luận.

– thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang thảo luận.

5. chỉ rõ cấu trúc của các hiện tượng quan trọng ảnh hưởng đến con người

a. giới thiệu:

ví dụ 1: Việt Nam là một đất nước yêu chuộng hòa bình, có nhiều truyền thống nhân văn cao đẹp về lòng yêu nước, yêu nước, đoàn kết, đồng cảm và sẻ chia … một trong những biểu hiện cao đẹp của truyền thống đó đang được tuổi trẻ ngày nay phát huy . Đó là nó (…). đây là một hiện tượng hay, mang nhiều ý nghĩa nhân văn cao đẹp. ”

– ví dụ 2: “Môi trường học đường của chúng ta hiện đang bị thách thức bởi các vấn đề: bạo lực học đường, gian lận trong thi cử, nói tục, bệnh thành tích trong giáo dục… một trong những thách thức chính hiện nay là (…). Đây là một hiện tượng tiêu cực có nhiều tác hại mà chúng ta phải lên án và loại bỏ. ”

– Ví dụ 3: xã hội của chúng ta hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, tham nhũng, vô cảm … một trong những thách thức chính. bây giờ, đó là (…). Đây là một hiện tượng xấu, có nhiều tác hại mà chúng ta phải lên án và loại bỏ.

b. nội dung bài đăng

ví dụ: chủ đề về tai nạn giao thông.

Trước hết, chúng ta cần hiểu “tai nạn giao thông” là gì. Tai nạn giao thông là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây ra. bao gồm: tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không. trong đó phần lớn là tai nạn giao thông.

thảo luận:

– Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông: (nêu nguyên nhân):

+ chủ quan: ý thức của người đi đường. Đây là nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất dẫn đến tai nạn giao thông: không tuân thủ quy định giao thông, thiếu quan sát, chạy quá tốc độ, lấn làn, vượt ẩu, sử dụng rượu bia, ma tuý khi tham gia giao thông. Thông tin…

+ Về khách quan: hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội, mật độ dân cư ngày càng đông …

– Phân tích nguyên nhân, tìm giải pháp: (trình bày các biện pháp).

+ xây dựng ý thức tôn trọng luật pháp

+ an toàn giao thông – hạnh phúc của mọi người, mọi nhà.

+ tuân thủ nghiêm ngặt luật giao thông.

+ đội mũ bảo hiểm để bảo vệ tính mạng của bạn.

+ lái xe bất cẩn – ân hận cả đời.

+ hãy nói không với rượu bia khi tham gia giao thông.

+ có văn hóa giao thông là sống vì cộng đồng.

– Bài học tự rút ra: “an toàn là bạn, tai nạn là thù” để không trở thành nạn nhân của tai nạn giao thông. như rèn luyện nhân cách, bản lĩnh; tham gia các hoạt động văn hóa lành mạnh…

c. kết thúc

– Tai nạn giao thông đang là vấn nạn ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, cần được cả cộng đồng chia sẻ.

– tỏ ra có học thức khi tham gia giao thông.

Nghị luận xã hội là một môn học vô cùng phong phú, đa dạng và nhiều mặt, đòi hỏi kiến ​​thức xã hội, kỹ năng sống và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. do đó, các em cần rèn luyện tư duy, cách nhìn nhận vấn đề thật rõ ràng để có thể đánh giá và nhận diện các vấn đề xã hội một cách hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý nhỏ giúp bạn chuẩn bị khi viết bài văn nghị luận xã hội. chúc may mắn với việc học của bạn.

2. các bước để làm cho bài luận chuẩn hơn

1. đọc kỹ chủ đề khi viết một bài văn nghị luận xã hội

Nếu bạn muốn nói tốt trong xã hội, trước tiên bạn phải đọc kỹ chủ đề.

đọc kỹ để biết yêu cầu của đề, phân biệt tư tưởng đạo đức hay hiện tượng đời sống.

hướng dẫn phương pháp: đọc kỹ, gạch chân các cụm từ quan trọng. do đó dẫn dắt lập luận của toàn bộ bài viết.

2. cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội

Lập dàn ý để làm cho bài luận mạch lạc và logic hơn.

Lập dàn ý (ngoài giấy nháp) giúp sắp xếp các ý, khi viết sẽ mạch lạc và dễ hiểu (đối với người viết và người chấm thi).

hoạt động về số lượng từ để viết. tránh “bệnh” không mạch lạc và kéo dài.

3. bằng chứng thích hợp về cách viết bài luận xã hội

Trong cách làm một bài văn nghị luận xã hội, luôn cần dẫn chứng. do đó, học sinh cần lưu ý những điều sau.

không lấy các ví dụ chung chung (không có người, nội dung, sự kiện cụ thể).

bằng chứng cần người thật, việc thật, sách, báo, thời gian …

chứng nhận phải khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không có câu chuyện dài dòng).

4. cách viết một bài luận xã hội ngắn gọn và chặt chẽ

các bài luận xã hội phải chặt chẽ và ngắn gọn nhất có thể. Cụ thể, nó phải đảm bảo 4 yếu tố sau.

các từ, câu, đoạn văn phải ngắn gọn và súc tích.

Các đối số

phải nghiêm ngặt. câu trước và câu sau không mâu thuẫn với nhau.

cảm xúc trong sáng và lành mạnh. không nói về cảm xúc như các luận thuyết văn học.

tạo ra một phong cách viết song song (với khen ngợi, phê bình, đồng ý, chỉ trích). tránh viết “bó tay”, khen ngợi quá mức.

5. những bài học về nhận thức và hành động cần thiết trong các bài luận xã hội

Trong cách viết một bài văn nghị luận xã hội, yêu cầu quan trọng nhất là bạn phải rút ra bài học cho bản thân. do đó, người viết phải có:

Sau khi giải thích và kiểm tra, chúng tôi phải kết luận những gì chúng tôi đã học được.

Thông thường, các bài học phải hay, hướng tới một cách sống tử tế hơn.

6. độ dài của bài văn xã hội phải phù hợp với yêu cầu

Thông thường khi tạo topic sẽ có thêm phần hỏi bài viết nên có bao nhiêu từ. người viết phải đáp ứng yêu cầu này. tránh gõ quá dài hoặc quá ngắn sẽ dẫn đến điểm thấp.

xem các thông tin hữu ích khác tại chuyên mục văn học – tài liệu hoatieu.vn.

Xem thêm: Việt bài văn thuyết minh về đình bình thủy

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Cách làm bài văn nghị luận xã hội. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *