Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
214 lượt xem

Dịch mã

Bạn đang xem: Dịch mã Tại PHÊ BÌNH VĂN HỌC

Bạn đang quan tâm đến Dịch mã phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Dịch mã

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit theo trình tự các nuclêôtit trên phân tử marn. Do quá trình dịch mã, thông tin di truyền trong các phân tử nucleotide được biểu hiện dưới dạng các tính trạng được biểu hiện ngoài kiểu hình. sau.

i. Vị trí

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit trong tế bào chất

Hai. Những người tham gia và quá trình dịch thuật.

  • mẫu marn mang thông tin mã hóa aa
  • Nguyên liệu gồm 20 loại axit amin tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit
  • Tổng hợp và hoàn thiện ribosome (các tiểu đơn vị nhỏ và lớn liên kết với nhau)
  • Enzim tạo liên kết, liên kết aa với nhau, liên kết aa
  • Ba. Diễn biến của quá trình dịch mã.

    Dịch thuật có thể được chia thành hai giai đoạn

    Giai đoạn 1: Kích hoạt axit amin

    • Dưới tác dụng của một số enzim, a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá bằng cách liên kết với hợp chất atp
    • aa + atp → kích hoạt aa

      • Dưới tác dụng của các enzym đặc hiệu, a.a đã hoạt hóa sẽ liên kết với phức hợp tarn → a.a – tarn tương ứng.
      • Kích hoạt phức hợp aa + tarn → aa – tarn Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi polipeptit

        Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit được chia thành 3 bước:

        Hình 1: Sơ đồ quy trình tổng hợp chuỗi polypeptide

        Bước 1. Mở

        • Tiểu đơn vị nhỏ của ribosom liên kết với marn tại một vị trí nhận biết cụ thể (gần bộ ba mở) và di chuyển đến bộ phận đầu bộ ba mở (tháng 8). Ở sinh vật nhân thực, bộ ba aug mã hóa axit amin met, ở sinh vật nhân sơ aug mã hóa axit amin f-met
        • aa mở đầu – tarn thành bộ ba mở đầu (đối ứng của nó – uax- khớp với mã mở đầu – aug – trên marn theo nguyên tắc bổ sung), tiếp theo là tiểu đơn vị lớn gắn trên các ribosome nguyên vẹn.
        • Bước thứ hai. Mở rộng chuỗi polypeptide

        • Ribosome di chuyển đến codon tiếp theo, tarn ban đầu rời khỏi ribosome, phức hợp aa2-tarn đi vào ribosome khớp với bổ sung của codon đó và một liên kết peptit khác được hình thành giữa aa1 và aa2.
        • Quá trình này tiếp tục cho đến khi ribosome gặp mã kết thúc (uga, uag hoặc uaa).

          Hoàn tất bước 3

          • Khi ribosome di chuyển đến bộ ba tận cùng (uaa, uag, uga), sự dịch mã dừng lại,2 phân lập ribosome tiểu đơn vị. Một enzym đặc hiệu lloại bỏ axit amin ban đầu và giải phóng chuỗi polypeptide, quá trình dịch mã hoàn tất.
          • Kết quả

            • Từ 1 phân tử marn trưởng thành có 1 ribôxôm trượt qua sẽ hình thành chuỗi polipeptit sơ cấp hoàn chỉnh.
            • Chuỗi polypeptide sau khi được tổng hợp sẽ biến đổi liên tục để tạo thành cấu trúc bậc 2 và 3, 4 phát huy chức năng sinh học
            • Lưu ý: Trong quá trình dịch mã, marn thường không được gắn vào từng ribosome riêng biệt mà gắn vào một nhóm ribosome (polyribosome hoặc polysome) cùng lúc để nâng cao hiệu quả tổng hợp.

              Hình 2: Polysome được tổng hợp trên một phân tử marn

              Ý nghĩa

              • Trình tự nuclêôtit trên mạch marn được biến đổi thành trình tự aa trên chuỗi polipeptit.
              • Một tính trạng được biểu hiện từ thông tin di truyền trong các nucleotide như được biểu hiện bên ngoài kiểu hình.
              • Ba. Các công thức tham gia vào quá trình mã hóa.

                Trong chuỗi polipeptit ta có:

                • Số axit amin trong một phân tử prôtêin là: (frac{rn}{3}) – 2.
                • Số lượng axit amin do môi trường cung cấp (số lượng axit amin cần thiết) = (số bộ ba – 1)
                • Số liên kết peptit được hình thành trong quá trình dịch mã = ​​số phân tử nước = (số bộ ba – 2)
                • Nếu x ribosome trượt qua (leftrightarrow) x dịch (leftrightarrow) x chuỗi polypeptide.

                  Bốn. adn → arn → protein → mối quan hệ tính trạng.

                  • Trình tự nuclêôtit trên ADN quyết định trình tự các ribônuclêôtit trên marn nên phân tử marn là bản phiên mã của gen cấu trúc. Enzim arn-polymeraza tách hai mạch đơn của gen đồng thời kết hợp các ribonucleotit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mã gốc của gen theo ntbs (a-u,g-x) tạo thành phân tử marn.
                  • Trình tự ribonucleotide trên marn xác định trình tự axit amin trong protein. Các ribosome tiếp xúc với Marn trong tế bào chất, và tại mỗi bộ ba mà ribosome trượt qua Marn, phức hợp AA-Tarn đi vào ribosome chống lại các axit amin gắn NTBS để tạo thành chuỗi polypeptide. Các chuỗi polypeptide sau đó hình thành một trật tự cấu trúc cao hơn để trở thành các phân tử protein có hoạt tính sinh học.
                  • Protein thực hiện các chức năng và hoạt động theo từng loại
                  • Khi cấu trúc ADN bị thay đổi do đột biến sẽ dẫn đến sự thay đổi cấu trúc của marn và prôtêin tương ứng, đồng thời có thể dẫn đến sự thay đổi tính trạng tương ứng.
                  • Câu 2:Chọn kết luận đúng khi kể về bộ ba phần mở đầu của marn

                    a. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).

                    Câu 5: Bộ ba nào sau đây không có bộ ba tương ứng?

                    Một. 3/uag5/. b. 5/agu3/.c. 3/uaa5/. d. 5/uga3/.

                    Phần 9:Vai trò của polysome trong quá trình dịch mã:

                    Một. 499 b. 498 c. 500 ngày. 998

                    Câu 11: Trên phân tử marn có dãy nun sau:

                    Một. 10 aa và 10 bộ ba

                    Một. gli-pro-ser-arg.

                    Đoạn 13: Phân tử marn thứ nhất dài 2550 ao, dài gấp 1,25 lần phân tử marn thứ hai. Quá trình giải mã 2 phân tử marn nói trên cần cung cấp môi trường 1593 axit amin. Số prôtêin do 2 loài mars trên tổng hợp là:

                    a. 6 b. 7 c. 8 đ. 9

                    Câu 14: Khối lượng của một gen là 372600 đơn vị, gen này sao mã 5 lần, mỗi lần sao chép có 8 ribôxôm và đều được giải mã 2 lần. Số phân tử tarn tham gia quá trình giải mã là

                    Một. 16560 b. 16480 c. 16400 ngày. 3296

                    cou 15:phân tử marn dài 2312a0, a= 1/3 u = 1/7 x = 1/9 gam. Khi tổng hợp prôtêin, mã kết thúc bằng marn là uag, mỗi tarn giải mã một lần số lượng ribônuclêôtit và mỗi lần gõ a, u, g, x thì môi trường cung cấp cho đồng đẳng của tarn là:

                    Một. 102, 34, 238, 306 b.34, 102, 306, 238

                    Một. 2 và 776 aa b. 3 và 776 axit amin

                    Câu 17:Một phân tử marn trưởng thành có chiều dài 4080a0 và các phân tử protein được tổng hợp từ marn đó có:

                    Một. 400 axit amin. b. 399 axit amin. c. 398 axit amin. d. 397 axit amin.

                    Câu 18: Chiều dài của chuỗi polipeptit hoàn chỉnh gồm 300 axit amin do gen a0 của sinh vật nhân sơ mã hóa là bao nhiêu?

                    Câu 19: Cho biết bộ ba tương ứng với axit amin như sau:

                    a….uux-xgg-ugg-gaa-axx…. b…aag-gxx-axx-xuu-ugg.. .

                    Đoạn 20: Bộ ba nào sau đây sẽ trở thành bộ ba kết thúc khi thay một bazơ nitrat bằng một bazơ nitrat khác?

                    Một. 1, 2, 4, 5, 6. b. 2, 4, 5, 6. c. 1, 2, 3, 4. d. 1, 2, 4.

                    Thêm:1c – 2 a – 3c – 4 a -5 d – 6d – 7 a – 8 c – 9 c – 10 b -11 c – 12 d – 13 b – 14a – 15b – 16d – 17c – 18c -19a- 20d

                    Ôn tập câu hỏi trắc nghiệm học sinh lớp 12 – Xem ngay

                    Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Dịch mã. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

                    Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

                    Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

                    Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *