Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
205 lượt xem

Chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du

Bạn đang quan tâm đến Chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du

đoạn trích Chị em thủy chung đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9. Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp và tài năng của chị em Thúy Kiều cũng như linh cảm của Nguyễn Du về một kiếp người tài hoa.

download.vn sẽ cung cấp các tài liệu về tác giả nguyễn du cũng như nội dung đoạn trích trong chị em thủy kiều. xem nội dung chi tiết bên dưới.

Bạn đang xem: đọc truyện kiều lớp 9

chị em thuy kiều

trước hết là hai nữ thứ nhất, thủy kiều là chị, em là thủy văn. mai là phong cốt, là tuyết tinh thần, mỗi người một phương, mười phân vẹn mười. van trông khác trang nghiêm trăng rằm, nét ngài nở nang. hoa cười trang nghiêm, mây rụng tóc, tuyết nhường màu da. Kiêu sắc hơn, mặn mà hơn, so với bề ngoài, sắc thì có phần hơn. thu thủy, xuân sơn, hoa ghen thua thắm, liễu hờn hờn xanh. một hai nghiêng nước, sắc phải xưng một, tài phải hòa hai. bản tính vốn thông minh, nghề sơn ca hỗn tạp, hát hò đủ mùi. nghề tư nhân ăn một tờ giấy. nhà tự tay lựa chọn nên chương, một mệnh bạc, lại càng thêm não nề. dòng chảy rất mực, quần đỏ, xuân xanh cận tuần sau. con bướm đang về nhà để mặc quần áo cho ai đó.

tôi. về tác giả nguyen du

1. cuộc sống

<3

– Tổ tiên Nguyễn Du quê gốc ở làng Canh Hoạch, huyện Thanh Oai, thành phố Sơn Nam (nay thuộc thành phố Hà Nội), sau đó di cư đến xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền (nay là làng Hà Nội), quê ở Tiên Điền, huyện Nghi Xuân. ). tỉnh Hà Tĩnh).

– Cha là Nguyễn nghiem (1708 – 1775) và mẹ là Trần thị tân (1740 – 1778).

– Vợ của Nguyễn Du là con gái của cụ Nguyễn Thực, quê ở cô nhi viện quynh, thành phố sơn nam (nay thuộc thái bình).

– nguyen du may mắn được tiếp thu truyền thống văn hóa từ nhiều quốc gia khác nhau.

– Thuở thiếu thời và niên thiếu, Nguyễn Du sống ở thang lâu trong một gia đình phong kiến ​​quyền quý.

– Năm 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cha.

– Năm 13 tuổi, mồ côi mẹ, Nguyễn Du đến ở với người em cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản.

– trong thời gian này, anh có cơ hội tìm hiểu về cuộc sống giàu sang, xa hoa của tầng lớp quý tộc phong kiến ​​đã để lại dấu ấn trong các tác phẩm sau này của anh.

– Năm 1783, nguyễn du thi đỗ tam trường (tú tài), được bổ làm quan trung học sĩ ở Thái Nguyên.

– Từ năm 1789, Nguyễn Du rơi vào cuộc sống khó khăn, gian khổ hơn mười năm ở các vùng quê khác nhau, điều này đã tạo điều kiện cho Nguyễn Du có một cuộc sống thực tiễn phong phú khiến ông phải suy ngẫm rất nhiều. xã hội, thân phận con người tạo tiền đề hình thành tài năng văn chương và lòng dũng cảm.

– Sau nhiều năm chinh chiến ở các vùng quê khác nhau, đến năm 1802, Nguyễn Du trở thành Thượng thư triều Nguyễn.

– Năm 1802, làm Tri huyện phủ Dung (nay thuộc khoang Châu, Hưng Yên), sau đổi thành tri phủ Thương Tín (nay thuộc Hà Nội).

– từ năm 1805 đến năm 1809, ông được thăng chức thợ điện miền đông.

– Năm 1809, Nguyễn Du được bổ nhiệm làm Tổng đốc dinh Quảng Bình.

– năm 1813, ông được thăng chức Tham chính học sinh và giữ chức Chánh sứ Trung Quốc.

– Khi đặt chân đến Trung Quốc, Nguyễn Du đã được tiếp xúc trực tiếp với nền văn hóa quen thuộc từ thuở ấu thơ.

XEM THÊM:  Truyện Kiều qua các khuynh hướng phê bình văn hóa, giáo khoa, phân tâm học nửa đầu thế kỷ XX

– Năm 1820, Nguyễn Du được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc, nhưng chưa kịp ra đi thì mất ngày 10 tháng 8 năm 1820.

– Năm 1965, Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là Danh nhân văn hóa thế giới.

2. sự nghiệp văn học

a. sáng tác chính

* sáng tác bằng chữ Hán: gồm 249 bài thơ chữ Hán do Nguyễn Du viết trong các thời kỳ khác nhau.

Tham khảo: Chu Sa – Kiều Tây – Truyện Ngôn Tình

– thanh hiền thi tập (tuyển tập thơ của thanh hiền): 78 bài chủ yếu được viết vào những năm trước khi ông trở thành quan Thượng thư nhà Nguyễn.

– nam trung tam recitó (thơ ngâm trong nam): 40 bài trong thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình, các thị trấn phía nam Hà Tĩnh, quê hương của ông.

– bac han tap luc (ghi lại trong chuyến đi ra bắc) gồm 131 bài thơ được sáng tác trong chuyến đi Trung Quốc.

= & gt; Những bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của ông.

* sáng tác bằng danh mục: tân thanh trường (truyện kiều) và văn tế hồn.

b. vài nét về nội dung và nghệ thuật của thơ nguyễn du

* đặc điểm nội dung:

– tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những người phụ nữ nhỏ bé, bất hạnh.

– nguyen du đã đề cập đến một chủ đề rất mới nhưng cũng rất quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học: xã hội cần tôn trọng các giá trị tinh thần, vì vậy cần tôn trọng chủ thể, tạo ra những giá trị tinh thần đó.

– Các sáng tác của nguyễn du cũng đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên và trần thế.

= & gt; Nguyễn Du là tác giả tiêu biểu của trào lưu văn học nhân đạo cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 12.

* tính năng nghệ thuật

– thể thơ phong phú: thơ cổ ngũ ngôn, luật ngũ ngôn, luật và song thất lục bát, hành động (phủ nhạc) …

– góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc, làm phong phú thêm tiếng Việt thông qua việc Việt hóa các yếu tố ngôn ngữ du nhập.

ii. về đoạn trích

1. hoàn cảnh sáng tác

– Truyện kiều (Đoạn trường tân thanh) do Nguyễn Du sáng tác vào đầu thế kỷ 19 (khoảng 1805 – 1809).

– nguyễn du sáng tác “truyện kiều” dựa trên cốt truyện “kim văn kiều truyện” của Trung Quốc.

– tuy nhiên, phần sáng tạo của nguyen du là vô cùng tuyệt vời, mang đến sự thành công và hấp dẫn cho tác phẩm.

– thể loại: truyện du mục, 3254 dòng lục bát.

2. vị trí đoạn trích

– đoạn “chị Thủy kiều” được tìm thấy ở đầu tác phẩm, giới thiệu về gia đình của Thủy kiều.

– giới thiệu các thành viên trong gia đình ở nước ngoài, tác giả tập trung miêu tả tài năng của thủy văn và thủy kiều.

3. ý nghĩa của đoạn trích

– Đoạn trích “chị em Thúy Kiều” được tìm thấy ở đầu truyện Kiều. Với tiêu đề này, chúng ta có thể xem đoạn trích thể hiện vẻ đẹp và cuộc đời của thủy kiều và thủy văn.

– nguyễn du ca ngợi vẻ đẹp tài hoa của con người và điềm báo về một kiếp người tài hoa. để xây dựng các nhân vật thủy chung và thủy chung, nhà văn cũng muốn thể hiện sự trân trọng tài năng của người phụ nữ.

4. thiết kế

gồm 4 phần:

  • phần 1. từ đầu đến “mười phần mười”: giới thiệu chung về vẻ đẹp của hai chị em.
  • phần 2. tiếp theo là “tuyết nhường chỗ cho màu của da ”. miêu tả chân dung thủy văn.
  • phần 3. tiếp theo là “thêm não nùng”. tả chân dung thủy kiều.
  • phần 4. còn lại. cuộc sống của hai chị em.
XEM THÊM:  Sản đối với các tác phẩm âm nhạc là

5. nội dung

Tham khảo: Bình giảng tác phẩm truyện Kiều

Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” miêu tả vẻ đẹp và tài năng của chị em Thúy Kiều, cũng như những điềm báo của Nguyễn Du về một kiếp người tài sắc vẹn toàn.

6. nghệ thuật

bút thông thường tượng trưng cho vẻ đẹp của thiên nhiên và đại diện cho vẻ đẹp của con người.

iii. sơ đồ phân tích chị em thuy kiều

(1) mở bài đăng

lời giới thiệu của tác giả nguyễn du, trích đoạn của chị em thủy kiều.

(2) phần thân

a. giới thiệu chung về vẻ đẹp của hai chị em

– Mở đầu đoạn trích, tác giả nguyễn du đã giới thiệu tên tuổi và chức vụ của hai nhân vật: hai bà tiên nga / thùy kiều là chị em, thùy văn.

– tiếp theo là phần giới thiệu tính cách của “linh mai và tuyết”, hình ảnh “mai” và “tuyết” gợi lên vẻ đẹp cao quý.

– “trông mười phân vẹn mười” – tuy hai chị em đều có nhan sắc riêng nhưng đều rất hoàn hảo.

b. mô tả chân dung của một người phụ nữ

<3

– Vẻ đẹp của Thùy Vân được so sánh với nhiều bức ảnh:

  • “khuôn mặt trăng tròn”: gợi ý khuôn mặt đầy đặn, hạnh phúc.
  • “khuôn mặt trăng tròn”: gợi ý lông mày đậm hơn một chút.

= & gt; vẻ đẹp dịu dàng và nhân hậu của thủy vân.

  • “hoa cười trang nghiêm”: gợi tiếng nói, nụ cười e ấp, dịu dàng và trang nghiêm.
  • “mây rụng tóc, tuyết đổi màu da”. – vẻ đẹp của mái tóc và làn da cũng khiến thiên nhiên trở nên ưu ái.

= & gt; Qua dáng vẻ của mình, Nguyễn Du muốn dự báo cuộc đời của Thúy Vân sẽ được êm đềm, bình yên.

c. tả chân dung thủy kiều

– nhận xét chung: “Kiều càng sắc sảo mặn mà / so tài thì hơn”. do đó vẻ đẹp của thủy kiều nổi bật hơn so với thủy văn.

– ngoại hình:

  • “thu thủy”: nước thu, “xuân sơn”: đặc điểm núi mùa xuân – chỉ vẻ đẹp của đôi mắt trong veo như nước mùa thu, đôi lông mày đẹp duyên dáng như làn nước mùa thu. đặc điểm của núi xuân. </ li
  • hoa ghen tàn, liễu kém xanh: vẻ đẹp của kiều cũng khiến thiên nhiên ghen “ghen” – “hận”. nó giống như một điềm báo về một cuộc sống đầy khó khăn.
  • “rẽ nước sang một bên”: vẻ đẹp rực rỡ của người phụ nữ có thể làm đảo lộn cả đất nước.

– tài năng:

  • “Sắc đẹp ắt có một, tài năng ắt có hai”: sắc đẹp và tài năng khó ai sánh kịp.
  • “bẩm sinh thông minh”: người phụ nữ thông minh, hiểu biết rộng rãi
  • “trộn nghệ thuật vẽ bằng tiếng thơm”: sành nhạc, thơ

– hai câu cuối: tả tiếng đàn thủy chung “mệnh trời bạc mệnh còn hơn não tàn” – tiếng lòng đa sầu đa cảm.

d. cuộc sống của hai chị em

– hai câu đầu: gợi lên cuộc sống của chị em thủy chung, giàu sang, quyền quý.

– hai câu sau: thủy chung và thủy chung luôn sống trong kỷ cương, chuẩn mực đạo đức, theo lễ giáo phong kiến.

(3) kết thúc

khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Chị em thủy chung.

Xem thêm: Tóm tắt nội dung truyện kiều của nguyễn du

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *