Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
415 lượt xem

Giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Bạn đang quan tâm đến Giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

giáo án hy sinh liệt sĩ (nguyễn đình chiểu)

link tải đề cương văn 11 từ thiện và nghiem can giuoc (nguyen dinh chieu)

bài giảng: nhân ái văn cần gioc (phần 1: tác giả) – mrs. thuy nhan (nữ giáo viên đến từ Việt Nam)

Bạn đang xem: Giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

tôi. mục tiêu bài học

1. kiến thức

– hiểu được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

– Cảm nhận vẻ đẹp bi tráng của tượng đài nghĩa sĩ nông dân có một không hai trong lịch sử văn học trung đại. cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của cụ Nguyễn Đình Chiểu trong một giai đoạn lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

– hiểu giá trị nghệ thuật của văn xuôi: trữ tình, nghệ thuật tương phản và sử dụng ngôn ngữ.

2. kỹ năng

– đọc và hiểu văn bản văn học theo đặc điểm của thể loại.

3. thái độ

– tôn trọng nhân cách và tài năng của Đỗ tướng quân. tri ân những con người đã hy sinh quên mình vì đất nước.

ii. nghĩa là

1. giáo viên

sgk, sgv, thiết kế giáo khoa, tài liệu tham khảo…

2. sinh viên

nhà soạn nhạc, sách giáo khoa, sổ ghi chép.

iii. phương pháp

nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập, đọc diễn cảm … giáo viên kết hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ học

iv. hoạt động giảng dạy & amp; học tập

1. tổ chức lớp ổn định

số: …………………………..

2. xem lại các bài viết cũ

không

3. bài mới

hoạt động 1

Viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm văn Đồng viết: “Trên đời có những vì sao sáng lạ thường mà mắt ta phải chăm chú mới thấy, càng sáng càng thấy. Văn chương, thơ văn của cụ Nguyễn Đình Chiêu cũng vậy, một số người chỉ biết cụ cụ Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của văn tế mà còn biết rất ít về văn thơ yêu nước của cụ, bản hùng ca của phong trào chống quân xâm lược Pháp khi mới đến. bờ biển nước ta cách đây hơn trăm năm … và “can giũ văn nhân biền ngẫu” là một kiệt tác, một áng thơ hay nhất, bi tráng nhất của văn học trung đại Việt Nam.

kỳ 20

hoạt động 2. hoạt động hình thành kiến ​​thức mới

hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cuộc đời của nhà thơ dinh chieu bị nguyền rủa.

phần đầu tiên: tác giả

tôi. cuộc sống

+ giáo viên: giới thiệu bài: trích dẫn lời ông. pham van dong và cho các em xem bức chân dung của cụ Nguyễn Đình Chiểu

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu sử trong SGK Nguyễn Đình Chiểu, tóm tắt những nét chính.

– Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 tại làng tân lịch, huyện bình dương, tỉnh gia định (nay là thành phố Hồ Chí Minh), mất năm 1888 tại Bến Tre.

– cuộc đời còn nhiều bất hạnh và mất mát.

– Anh là một con người đầy niềm tin và nghị lực, vượt lên số phận để giúp đỡ thiên hạ: bị mù nhưng anh vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh, làm thơ…

– Năm 1859, khi quân Pháp chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu trở về Cần giốc, rồi trở về bến tre, vẫn đứng vững nơi tiền tuyến kháng chiến chống giặc ngoại xâm, cùng lãnh đạo chính nghĩa. các quan bàn kế đánh giặc và sáng tác những bài thơ căm thù giặc.

+ gv: bài học từ cuộc sống của anh ấy?

→ cuộc đời của anh Chieu là một tấm gương sáng về:

– nghị lực phi thường vượt lên số phận.

– lòng yêu nước và yêu nhân dân.

– tinh thần bất khuất trước kẻ thù.

hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

ii. sự nghiệp thơ ca:

– hành động 1: biết các công việc chính của nguyễn đình chiểu.

+ hs: đọc về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu ở sgk.

+ hs: kể tên các tác phẩm chính của mình theo thứ tự thời gian: trước và sau năm 1859.

1. tác phẩm chính

a. trước cuộc xâm lược của Pháp

-luc van tien

– từ dương – hà mai

→ truyền bá đạo đức của con người.

b. sau cuộc xâm lược của Pháp

chạy trốn giặc, can giảo văn, văn tế đình, văn tế khen ngợi, thơ văn tổng, câu cá, bài thuốc tiểu thuyết và câu đối, …

→ lá cờ đầu của thơ ca yêu nước chống Pháp nửa sau tk xix.

– hành động 2: biết nội dung thơ của nguyễn đình chiểu.

+ hs: đọc nội dung đoạn thơ.

+ hs: xác định nội dung chính, tìm dẫn chứng minh họa

+ gv: yêu cầu học sinh minh họa nội dung đạo đức trong lvt.

+ hs: dẫn chứng ví dụ.

2. nội dung thơ

làm thơ, văn với quan niệm: coi cây bút là vũ khí đánh giặc, đem đạo lý giúp đời. Quan niệm này được thể hiện ở hai nội dung:

a. lý tưởng đạo đức, lòng nhân từ

thể hiện rõ trong tác phẩm của luc van tien.

– mang tinh thần nhân hậu của Nho giáo và kết hợp với truyền thống nhân nghĩa của dân tộc.

– mẫu người lý tưởng:

Tham khảo: Soạn văn 8 VNEN Bài 7: Đánh nhau với cối xay gió | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN

+ nhân từ, trung thành.

+ đơn giản, đơn giản.

+ tôn trọng hoạt động từ thiện ..

+ gv: yêu cầu xác định ý nghĩa trong SGK về nội dung yêu nước.

+ hs: xác định ý nghĩa trong văn bản

+ GV: Yêu cầu học sinh minh họa nội dung yêu nước trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu.

+ hs: dẫn chứng ví dụ.

b. lòng yêu nước thương dân

– thể hiện tình đoàn kết với nỗi thống khổ của nhân dân, tố cáo tội ác mà thực dân Pháp đã gây ra cho nhân dân.

– Lên án những kẻ làm tay sai cho kẻ thù.

XEM THÊM:  Thơ cô đơn ngắn - chùm thơ tâm trạng đầy vơi, mong nhớ mỏi mòn

– ca ngợi những người thầy một lòng vì dân, vì nước, đã chiến đấu cho đến hơi thở cuối cùng.

– ca ngợi những người nghèo đã dũng cảm chiến đấu chống lại kẻ thù.

– ca ngợi những người trí thức không hợp tác với kẻ thù.

– kiên trì với thái độ bất khuất trước kẻ thù.

– hy vọng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.

– hành động 3: tìm hiểu nghệ thuật thơ ca và văn học từ nguyễn đình chiểu

3. nghệ thuật thơ

+ GV: yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với kiến ​​thức đã học ở THPT, nêu nhận xét về nghệ thuật của đoạn thơ và văn học?

– văn học đạo đức trữ tình.

+ gv: bạn hiểu thế nào về đạo lý trữ tình?

– sắc thái đậm nét miền nam:

+ ngôn ngữ: đơn giản và bình dị như giọng nói của người miền nam.

<3

phần 21

gv hướng dẫn học sinh hiểu biết chung.

phần hai: hoạt động

tôi. hiểu biết chung

1. cho biết hoàn cảnh viết bài văn tế sự hy sinh của các liệt sĩ.

1. hoàn cảnh tạo nên

(can giuoc thuộc long an. Trận can giuoc là trận đánh lớn của quân ta diễn ra vào đêm 14 tháng 12 năm 1861, hơn 20 nghĩa quân đã anh dũng hy sinh). Theo yêu cầu của Hoàng thân Gia Định thành Đỗ Quang, ông đã viết bài văn tế này để đọc trong lễ truy điệu các liệt sĩ. bài văn là tiếng khóc từ tận đáy lòng của tác giả và tiếng khóc của nhân dân đối với sự hy sinh của các anh hùng.

2. vị trí của bài văn tế trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu và trong lịch sử văn học Việt Nam?

2. địa điểm

Bài văn tế nằm trong chặng 2 của tập thơ văn yêu nước của đảng cộng sản việt nam. Đó là một tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong nền văn học dân tộc.

lần đầu tiên trong lịch sử văn học, tác giả đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về hình tượng những người nông dân chống thực dân xứng với phẩm chất vốn có trong đời sống thực.

3. Bạn hiểu như thế nào về thể loại văn học? (mục đích, nội dung, hình thức).

3. danh mục và bố cục

– văn tế là một hình thức văn học dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống)

– nội dung: báo cáo về công trạng của người đã khuất và tỏ lòng thành kính của họ.

– thiết kế: 4 phần.

+ đu: khái quát bối cảnh thời bấy giờ và khẳng định ý nghĩa về cái chết bất tử của người nông dân.

+ like nhiều: ghi nhớ hình ảnh và công lao của người nông dân – nhà từ thiện.

+ than thở: thể hiện sự đau xót và cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.

+ end (kết thúc): ca ngợi linh hồn bất tử của các liệt sĩ.

gv hướng dẫn sinh viên tìm hiểu chi tiết.

gv gọi ss để đọc văn bản. lưu ý rằng ss đọc nó với giọng: trang trọng kết hợp với điềm tĩnh, hào hùng và tôn kính.

ii. đọc hiểu

1. Làm thế nào để câu nói “tiếng súng của giặc gầm, lòng người bộc lộ” đã tóm tắt trọn vẹn hai sự kiện chính trị trọng đại của thế kỷ 20 như thế nào?

(ss suy nghĩ và trả lời)

gv hội nghị: đây là cuộc đụng độ không cân sức với sự chênh lệch quá lớn về thực lực giữa hai bên. đó là hai phe chính trị lớn “làm cho đất cuốn, lộ trời” như làm rung chuyển cả không gian rộng lớn của đất nước. hai hình tượng được xây dựng từ dưới lên, hai hiện thực sức mạnh và tinh thần (vũ khí và lòng người) tưởng như đi cùng vũ khí để biết lòng người nhưng thực tế lại trái ngược nhau, thể hiện tầm nhìn thời đại khá sâu sắc. súng.

1. giới thiệu sơ lược về thời gian và tính cách của người nông dân anh hùng

– một cách ngắn gọn, câu nói đã tạo nên một khung cảnh bão táp của thời đại:

+ “đại bác của kẻ thù gầm lên” → những kẻ xâm lược với vũ khí tối tân

<3

2. tác giả sử dụng nghệ thuật gì? cho mục đích gì?

– tương phản nt để thể hiện khung cảnh bão táp của thời bấy giờ, những sự kiện chính trị lớn.

Bất chấp sự thất bại của các vị tử đạo, hương thơm vẫn tồn tại.

1. bạn có thể cho tôi biết nguồn gốc của liệt sĩ cần phải cưỡng bức? chi tiết nào cho thấy điều này?

(ss trả lời riêng)

gv giảng: tác giả đã vẽ ra cuộc sống nghèo khổ, cô đơn, lẻ loi của người nông dân nghèo quanh năm lam lũ nhưng suốt đời không thoát khỏi “nỗi lo nghèo khó”, như họ bằng lòng, cam chịu với cuộc sống ấy. Họ không quen quân đội, chỉ làm ruộng, nhưng khi có giặc ngoại xâm, họ rất anh dũng.

2. hình ảnh người lính nông dân cần giúp đỡ

a. nguồn gốc

– của người nông dân nghèo cần cù “làm kinh tế”

– tương phản: không biết → chỉ biết, quen thuộc → không biết.

⇒ tác giả nhấn mạnh sự quen và chưa quen của người nông dân để tạo nên sự tương phản về tầm vóc của người anh hùng.

Tham khảo: Mở bài chung cho các tác phẩm lớp 12 – HoaTieu.vn

2. Mô tả diễn biến của nông dân khi thực dân Pháp xâm lược?

gv đề bài: khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng khó khăn. họ cảm thấy lo sợ → chờ đợi ai đó đến cứu họ khỏi nỗi thống khổ này, tức là các quan trong triều, những người được coi là cha mẹ của nhân dân, chỉ còn cách tuyệt vọng. và điều đó đã được nói trong bài “chạy trốn kẻ thù” “chạm cảnh”.

b. lòng yêu nước nồng nàn

XEM THÊM:  Soạn bài Sài Gòn tôi yêu | Ngắn nhất Soạn văn 7

– khi quân xâm lược Pháp sợ hãi → họ hy vọng → họ căm thù → họ căm thù → họ phản đối.

→ tâm trạng của người nông dân thay đổi.

3. em hiểu thế nào về cụm từ “đường dài đưa thư … bộ cọp”?

(ss trả lời riêng)

liên hệ với gv “bnĐc” và “nqsh”

cuối kỳ 21, chuyển sang kỳ 22

4. Em nghĩ gì về hình ảnh người nông dân anh hùng mà tác giả miêu tả trong bộ áo giáp?

(ss trả lời riêng)

c. tinh thần đấu tranh, hy sinh của những người nông dân

– quân trang, quân dụng rất thô sơ, chỉ: áo vải, điểm tre, mũi khoan, cây cung đã đi vào lịch sử.

– đạt được những kỳ tích này:

“Nhà xây xong để dạy đạo”

“chặt đầu hai sĩ quan”

5. bạn nghĩ gì về cách sử dụng các từ trong các câu trên?

– Tác giả sử dụng các động từ hành động mạnh với mật độ cao và tiết tấu sôi nổi: “giẫm lên hàng rào, lướt đi, lao tới”, đặc biệt là các động từ hành động mang tính quyết định “đốt cháy, chặt đầu”.

sử dụng động từ gạch chéo “vượt qua, chém ngược” → tăng tính khốc liệt của trận chiến.

⇒ nĐc đã tạc nên một tượng đài nghệ thuật oai hùng về người chiến sĩ nông dân đánh giặc cứu nước.

bản dịch: những người nông dân lần đầu tiên bước vào văn học, đã chiến đấu anh dũng suốt hai ngày nhưng cuối cùng thất bại vì đánh giặc trước kẻ thù hung bạo, nên còn lại 20 liệt sĩ. rồi lòng người ở lại với người ra đi như thế nào:

6. Tiếng thét của tác giả có xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? bạn nghĩ đâu là nguồn gốc của cảm xúc?

gv conference: chieuo khóc được tạo nên bởi 3 yếu tố: nước, con người và bầu trời. Nhân danh danh lợi, nhân danh lịch sử, khóc thương những anh hùng hy sinh vì nước. tiếng khóc ấy mang tầm vóc sử thi, tầm vóc hiện đại, nhưng nó cũng khích lệ lòng căm thù và ý chí làm tiếp những công việc còn dang dở của người anh hùng liệt sĩ.

3. điều đó than thở: sự đau xót và cảm phục của tác giả đối với sự hy sinh của người liệt sĩ

– Hình ảnh quen thuộc của tang tóc, cô đơn, chia ly, gợi lên không khí đau thương, xót xa sau chiến tranh.

– Tiếng khóc thương tiếc của tác giả, gia đình anh hùng, nhân dân miền nam và cả nước thương tiếc người đã khuất, thương tiếc thân phận nô lệ.

⇒ tiếng hét lớn, tiếng hét lịch sử

– ngòi bút trữ tình nồng nàn.

7. nhận xét về nhịp điệu và giọng điệu trong phần ai là người tiếp theo?

– giọng điệu đa nghĩa phong phú tạo nên những câu văn đau đớn và xót xa.

– nhịp điệu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo và hiu quạnh sau cái chết của nghĩa quân.

1. Quan niệm sống cao quý là gì?

4. kết bài: ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

– tác giả duy trì quan niệm: thà chết trong danh dự còn hơn sống trong ô nhục. giữ vững tinh thần chiến đấu, hy sinh vì sự nghiệp cao cả của nghĩa quân. họ ra trận mà không lập công, nhưng chỉ vì một điều rất đơn giản, đó là lòng yêu nước.

– đây là lời than khóc chung của mọi thời đại, một bài hát bi tráng về người anh hùng đã ngã xuống.

⇒ khẳng định sự bất tử của các liệt sĩ.

gv hướng dẫn học sinh tóm tắt.

Bạn đã đọc phần ghi nhớ sgk.

iii. tóm tắt

1. nghệ thuật

– Chất trữ tình.

– kỹ thuật tương phản và cấu trúc văn xuôi.

– ngôn ngữ vừa tôn nghiêm vừa mộc mạc, mang đậm âm hưởng miền Nam.

2. ý nghĩa của văn bản

– vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người chiến sĩ nông dân.

– Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân được đặt ở vị trí trung tâm và xuất hiện với tất cả vẻ đẹp của họ.

hoạt động 3: hoạt động thực tế

iv. luyện tập

bài tập (trang 59)

Lời bình của xuan dieu trên đây đã tổng hợp tất cả tình cảm và tấm lòng của nguyen dinh chieu dành cho người dân

+ lòng yêu nước, căm thù giặc luôn hiện hữu trong anh

+ đã dùng trái tim để nâng niu, trân trọng những người lao động bình thường

+ ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của người lao động

+ chiếm một vị trí quan trọng trong việc ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc và lòng nhiệt thành của người lao động

bài tập 2 (trang 65)

để làm rõ hơn ý kiến ​​của giáo sư giàu Trần Văn: “Cuộc đời được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời … đi Tây là một nỗi nhục” có thể phân tích:

– Sống phải theo quân tả, ném hương, bàn độc … nghe càng hổ báo.

<3<3

4. tăng cường

– hệ thống hóa bài học.

5. lời khuyên

– học bài cũ. chuẩn bị bài mới: luyện thành ngữ, điển cố

xem thêm nhiều giáo án ngữ văn lớp 11 hay:

Xem thêm: Unit 10 lớp 10: Reading | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Anh 10

  • sách giáo khoa: văn nhân từ bi cần giũ (nguyễn đình chiểu)
  • sách giáo khoa: tập thành ngữ, kinh điển b >> >
  • sách giáo khoa: đi đôi với hiền triết (ngô chấp)
  • sách giáo khoa: xin vào trường luật (nguyễn trạc thành)
  • sách giáo khoa: thực hành về ý nghĩa của các từ được sử dụng

ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *