Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
96 lượt xem

Truyện Kiều: Một từ hoa, nhìn ra tiếng Việt

Bạn đang quan tâm đến Truyện Kiều: Một từ hoa, nhìn ra tiếng Việt phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Truyện Kiều: Một từ hoa, nhìn ra tiếng Việt

trong “sử kiều”, có đoạn văn miêu tả sự kiện được coi là bước ngoặt trong cuộc đời của thủy kiều. Bấy giờ gia đình nhà vua gặp tai họa “phải lưu tên thương nhân”, cha con vua là mr. vuong, bị bắt và bị xiềng (giang hồ cả, cụ già, cháu bé); nhà bị phá hủy (khung cửi rơi và gói may bị phá hủy); của cải bị cướp đoạt (của cải tốt đẹp của tôi / những người sành sạch đầy lòng tham). Từ một gia đình khá giả, gia đình Thúy Kiều bất ngờ phá sản. Đối mặt với thảm họa này, cô buộc phải chọn một giải pháp cho một tình huống vô cùng khó khăn và bi đát: hy sinh tình yêu và lựa chọn chữ hiếu để mang lại bình yên cho gia đình. Đồng ý bán mình chuộc cha và em, Thúy Kiều đã trở thành một tấm gương lớn về lòng hiếu thảo.

sau khi nhận được tin này, hai nhân vật lập tức xuất hiện: bà mối và mã sinh viên đến xem mặt, mặc cả ra nước ngoài mua. Nguyễn du đã diễn tả tâm trạng buồn bã, u uất của nàng vào lúc “máy quay trong thôi thúc nàng ra”: tức tưởi nhà / hoa đứng cách đó mấy bước.

Bạn đang xem: Hoa trong truyện kiều

Hai câu thơ khiến chúng ta hình dung ra một tình huống: bà ngoại ra khỏi phòng khóc (nước mắt lưng tròng). nhưng nghĩa của hai từ “bồn hoa” và “hoa lá” được dùng ở đây là gì?

Trước hết, chúng ta thấy rằng từ “hoa” trong “truyện kiều” là từ xuất hiện với tần suất nhiều chưa từng thấy: 107 lần.

“hoa”, tức là hoa, dùng để chỉ “1: cơ quan sinh sản hữu tính hạt kín, thường có màu sắc và hương thơm (hoa cải dầu, hoa bưởi, hoa nhãn …); 2: cây trồng làm hoa cảnh (hoa đào, hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng,…)… ”(“ Từ điển tiếng việt ”, trung tâm nghiên cứu từ điển, nhà xuất bản đà nẵng, 2020). nhưng trong “truyện kieu”, “hoa” được dùng với nghĩa rất khác.

vì có 76 trường hợp “hoa” được dùng biến nghĩa với nghĩa là “sắc đẹp, vẻ đẹp, tình yêu” (từ điển truyện cổ tích, dao duy anh, nhà xuất bản khoa học xã hội, 1974), cụ thể là “hoa” đã được sử dụng. của nguyễn du để miêu tả khuôn mặt, dáng vẻ và vẻ đẹp của kiều: càng về sau nét đào hoa của anh càng trở nên trầm mặc; lời thề không phũ phàng với hoa lá; cam kết với cô ấy một số hoa đỗ quyên / bó hoa để bán. tàu buôn; đến đây trước bẻ hoa / vua kính khách thì chạy; sợ làm nát ngọc và hoa; hoa mùa xuân là nhụy hoa; ngày xuân còn dài; từ ngoài vườn thêm hoa mới / miệng nhà đã tin vào nhà rồi. Không; tiếc cho những bông hoa mùa xuân, …

XEM THÊM:  7 tuyệt phẩm của Van Gogh có lẽ bạn chưa biết đến - designs.vn

Xem thêm: Tác giả tác phẩm vợ chồng a phủ

cũng từ ý nghĩa này, “hoa” được kết hợp với các yếu tố khác để tạo ra các tổ hợp ý nghĩa.

– đèn hoa, chỉ là “đèn sáng”: Tôi từng biết anh ấy nặng tình / không xấu hổ về bản thân.

– beauty (khi: top), danh từ chỉ “người đẹp nhất một vùng, một lĩnh vực”. trong “truyện kiều”, nguyễn du dùng từ này để chỉ “người đẹp nhất chốn thanh lau” (ngụ ý: ella kieu): hoa hậu ngoại ngữ / hồng nhan đến, gửi hương khê.

– hoa lê, “hoa lê”, cũng chỉ người đẹp: sao đêm khuya vất vưởng / Sắc hoa lê đẫm hạt mưa.

– trăng hoa, “hoa và trăng”, giống như “trăng hoa”, hai từ này chỉ “quan hệ nam nữ” (thường mang nghĩa xấu): đừng lo lắng về bông hoa này / thứ khác, ai sẽ hối cải ?, với ai ?; làm quen với mồi nhử và tìm kiếm thức ăn ở vùng hoa trăng.

– hoa quan, “hoa mũ” (mũ trang trí bằng vàng hoặc hoa ngọc): sàng phượng hoàng loan / hoa khắp biên giới.

– hoa rụng, chỉ “một người con gái đẹp đã mất”: nàng nói: hoa tàn một mảnh nhỏ / nửa đời nếm đủ mùi đắng cay.

Tham khảo: Soạn bài Đất nước (Nguyễn Đình Thi)

– hoa tàn, chỉ là “người con gái đẹp phải trải qua một thời gian dài khổ cực, nhan sắc đã tàn”: hoa tàn mà tươi thắm / trăng tàn mà còn hơn mười trăng tròn.

– tán hoa, “tán hoa thêu”, chỉ “vệ sinh tiểu thư”: kiều nữ từ đằng sau đến gót hoa / Mặt trời che chở núi gông da mùa thu không.

– hoa ngọc lan cười, “hoa ngọc lan” được nhân cách hóa, chỉ nụ cười tươi như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc: hoa cười trang nghiêm / Mây mất nước, tóc tuyết nhường màu da.

p>

– Hoa đào năm ngoái, theo ý thơ của nhà thơ: không biết mặt từ xưa / Hoa đào và kiều lệ đông phong (một (quen) mặt người không biết đi về đâu / Chỉ thấy hoa đào ngày xưa. năm) ông già cười gió đông). câu thơ của nguyễn du: chưa hề thấy bóng người / Hoa đào năm trước cười gió đông tả kim chi thái, sau một thời xa vắng (vì “chú từ đường”, đành phải trở về. quê nhà) có tang), nay về nhà người yêu xem cảnh vật, gia cảnh gia đình đổi thay, tan nát (trăng thì thôi, mưa thì vách). anh bùi ngùi nhìn bông đào “hiện tại” và nghĩ đến “bông đào năm ngoái” khi thủy chung vẫn còn.

XEM THÊM:  Bộ sưu tập Nguyễn Du và truyện Kiều &aposkhủng&apos gần 800 cuốn quý giá của thầy Khánh

Ngoài các từ ghép có nguồn gốc ở trên, “hoa” còn xuất hiện trong một số thành ngữ khác: cỏ bên hoa tàn (người con gái đã tàn nhan sắc), hoa ghen (người con gái rất đẹp, đều. hoa ghen), hoa mất hương (người con gái đã chết), hoa phế (người con gái không còn trinh trắng, bị vứt bỏ, bị coi thường), hoa trôi (cảnh trôi nổi, trôi nổi của đời người con gái), hoa xuân là nhụy (người con gái đang tuổi xanh tươi, xinh đẹp), hoa già (gái gặp người yêu cũ, người yêu cũ), cây liễu chán hoa (chỉ là cảnh chơi sang. đầy đủ nhất, đến mức không cần gì nữa), trăng hoa, trăng hoa (quan hệ nam nữ linh tinh, không đứng đắn), …

Quay lại hai từ “bồn hoa” và “hoa lá” ở đầu bài viết này. “thềm hoa”, đơn giản là “thềm hoa” (đạo duy anh cũng nói thế “hoặc thêm chữ” hoa “để có thêm mỹ từ”). và “hoa lệ”, dùng để chỉ “nước mắt của một cô gái xinh đẹp”. trong câu thơ: thềm hoa cách hoa một bước, “lệ hoa” tả giọt lệ thủy chung. cô ấy ở nước ngoài, đẹp vì dáng điệu, cử chỉ, lời nói của cô ấy. tất nhiên là khi cô ấy vui vẻ, hạnh phúc, tràn đầy sức sống. điều đó quá rõ ràng. nhưng kể cả khi thủy chung buồn khổ … thì biểu hiện của nàng vẫn là những nét riêng mà chỉ người đẹp mới có: “nét hoa tươi vui”, “sắc hoa lê ta ngâm giọt mưa”, “dù hoa đã rụng, cành lá. vẫn còn xanh “, …

do đó, với cách diễn đạt trong “truyện kiều”, nguyễn du đã “gắn” những ý nghĩa rất riêng cho từ “hoa”. từ “hoa” gắn liền với thủy chung, thể hiện dáng vẻ, vẻ đẹp “sắc nước hương trời” và bộc lộ mọi cảm xúc của ông trước những hoàn cảnh mà ông đã phải trải qua trong suốt 15 năm xa xứ: khi ông. là “bông hoa” đời thường / có khi là “sắc trời của dân tộc” (thơ tình) nổi tiếng.

pgs, dr. pham van tinh ( viện từ điển và bách khoa toàn thư tiếng việt)

Xem thêm: Điển tích Truyện Kiều: Má hồng | Hồng nhan bạc mệnh

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Truyện Kiều: Một từ hoa, nhìn ra tiếng Việt. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.