Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
26 lượt xem

Giới thiệu khái quát thị xã Phú Mỹ

Bạn đang quan tâm đến Giới thiệu khái quát thị xã Phú Mỹ phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Giới thiệu khái quát thị xã Phú Mỹ

  1. Vị trí:
  2. Huyện Tân Thành nằm ở phía Tây tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, có địa giới hành chính như sau:

    – Phía bắc giáp huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai;

    Bạn đang xem: Phú mỹ ở đâu

    – Phía Nam giáp Vũng Tàu và Bà Rịa;

    – giáp Quận Chaude về phía đông;

    – Phía Tây giáp huyện Nh Thanh, tỉnh Đồng Nai và huyện Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Điều kiện tự nhiên:

    Tân Thành có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:

    – Mùa khô:

    Với nền nhiệt độ cao, quanh năm ít biến đổi. Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

    + Nhiệt độ trung bình từ 25 đến 270 độ C.

    + Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,30c

    + Nhiệt độ tối đa trung bình: 29,20c

    + Nhiệt độ tối thấp trung bình: 23,60c

    Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và thấp nhất rất nhỏ. Biên độ chỉ khoảng 3,40c.

    – Mùa mưa:

    Từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa phân bố đều trong tháng (trừ tháng 11), với lượng mưa hàng tháng rất ít chênh lệch. Lượng mưa trung bình: 1356,5mm.

    – Độ ẩm:

    Mùa mưa trùng với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, độ ẩm trung bình 83,85%. Tháng ẩm ướt nhất là tháng 9 với độ ẩm 85,87%. Độ ẩm tối đa 87%.

    – Số giờ nắng (giờ / năm): 2610 giờ.

    – Có 2 mùa gió chính: mùa khô thổi từ Tây Nam và mùa mưa thổi từ Đông. Tốc độ gió trung bình hàng năm (m / s): 3,7 m / s.

    3. Diện tích tự nhiên và cấu trúc của đất

    Theo thống kê năm 2015, huyện Tân Thành có diện tích tự nhiên là 333,84 kilômét vuông 2. Được chia thành:

    – Diện tích đất nông nghiệp 185,1859 km2 chiếm 55,47%.

    —— Diện tích đất phi nông nghiệp là 1.480.388 km vuông 2 chiếm 44,35%

    – Diện tích đất chưa sử dụng 0,6111 km vuông 2 0,18%

    4. Dân số và Nhân khẩu học

    – Là trung tâm chính trị, hành chính và kinh tế – xã hội của khu vực phía Tây tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trình độ phát triển kinh tế – xã hội của huyện Tân Thành luôn ở mức cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước được đưa vào xây dựng và đồng bộ hoàn thiện, môi trường đô thị, nếp sống văn minh đô thị ngày một cải thiện, đời sống của người dân không ngừng được nâng cao. Đây đang và sẽ trở thành tiền đề thu hút một lượng lớn lao động của tỉnh này và các vùng lân cận đến làm việc, sinh sống.

    – Năm 2015, dân số chuyển đổi của khu đô thị mới là 171.139 người, bao gồm: học sinh phổ thông, học sinh trung học chuyên nghiệp, doanh nghiệp công thương nghiệp đô thị, người lao động tạm trú, người dân sống trong các cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất, bệnh nhân điều trị nội trú tại các khu đô thị mới. bệnh viện , Một số quân đội và lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn… Dân số trung bình của khu vực đề xuất là 94.635 người, chiếm 62,7% dân số toàn khu vực.

    – Dân số trong độ tuổi lao động của Vùng là 97.942 người, lao động của Vùng là 78.630 người, trong đó lao động trong khu vực nông nghiệp và thủy sản là 12.004 người (khoảng 1 tỷ người, chiếm 15,27%), lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ 66626 người (chiếm 84,73%).

    – Có 62.714 người trong độ tuổi lao động trong khu vực nội thành được quy hoạch (Thị trấn Phú Mỹ, xã Meichun, xã Heidi, xã Xinfu, xã Fuhua) với 57.304 lao động đang hoạt động; trong đó có 4348 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp; , xây dựng, công nghiệp thương mại, dịch vụ 52.956, tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp 92,41%. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo là hơn 52,45%. Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực chiếm 0,72%.

    Mở rộng số liệu thống kê lực lượng lao động tại thị xã Phú Mỹ (2015)

    tt

    Tên đơn vị hành chính

    Tổng số nhân viên (người)

    Số lượng nhân viên nông nghiệp (người)

    Bảng lương phi nông nghiệp (người)

    Tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp (%)

    1

    14,798

    48

    14.750

    99,68

    2

    18,601

    728

    17,873

    96,09

    3

    8.919

    1.757

    7.162

    80,3

    4

    7.315

    850

    6.465

    88,38

    5

    7,671

    965

    6,706

    87,42

    Dân số huyện Tân Thành, hiện trạng đơn vị hành chính (201 5 )

    tt

    Tên đơn vị hành chính

    Diện tích ( km 2 )

    Dân số (người)

    1

    31,87,48

    25,968

    2

    31,9976

    14.199

    3

    38,9318

    28,184

    4

    54.6779

    13,643

    5

    29,7463

    12,641

    6

    32.1706

    15.267

    7

    29,3462

    7.120

    8

    22,0919

    14.935

    9

    29,4488

    12.355

    10

    33,5499

    6.616

    Tổng số

    333,84

    150,928

    5. Hiện trạng phát triển kinh tế.

    a) Về tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế:

    Những năm gần đây, kinh tế đô thị mới duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2013 – 2015 đạt khoảng 37,11%/năm. Năm 2015, tổng giá trị sản xuất toàn vùng đạt 16.944 tỷ đồng, tăng 43,42% so với năm 2014. Cụ thể:

    -Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, giá trị sản lượng đạt 4.172 tỷ đồng, chiếm 24,62%.

    – Thương mại – Dịch vụ phát triển mạnh, giá trị sản lượng đạt 11.683 tỷ đồng, chiếm 68,95%.

    -Nông-lâm-ngư nghiệp phát triển theo chiều sâu, giá trị sản xuất đạt 1.089 tỷ đồng, chiếm 6,43%.

    Có thể thấy, năm 2015, tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại – du lịch trong cơ cấu kinh tế của vùng là 93,57%.

    Từ năm 2013 đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân toàn vùng đạt 37,11%, trong đó công nghiệp thương mại – dịch vụ đạt 47,65%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 27,67%, nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ tăng 1,49%.

    Chỉ số phát triển kinh tế của quận mới

    tt

    Tổng sản phẩm quốc nội theo giá hiện hành

    Đơn vị đo lường

    2013

    2014

    2015

    Giá trị

    Giá trị

    Giá trị

    8.665

    11.821

    16.944

    Một tỷ đồng

    5.370

    7,004

    11,683

    Một tỷ đồng

    2.367

    3,735

    4.172

    Một tỷ đồng

    928

    1.082

    Tham khảo: Cách vào Control Panel Win 10

    1.089

    %

    61,97

    59,25

    68,95

    %

    27.31

    31.60

    24,62

    %

    10,72

    9.15

    6,43

    %

    33.1

    31,11

    43,42

    %

    33,96

    30,43

    66,80

    %

    50,92

    45,44

    12,37

    %

    2,8

    2,38

    0,66

    b) Ngân sách ngân sách, thu nhập bình quân đầu người :

    – Thu ngân sách: Công tác thu, chi ngân sách hàng năm đạt chỉ tiêu quy định. Năm 2015, tình hình phát triển kinh tế của Vùng đạt một số kết quả tích cực, cơ bản hoàn thành và vượt các mục tiêu đề ra, thu ngân sách tăng, nhất là thu nội địa và thu xuất nhập khẩu tăng, tổng thu ngân sách của Vùng là 15889481 tỷ đồng; trong đó thu ngân sách 4502969 tỷ đồng, thuế xuất nhập khẩu 11377786 tỷ đồng.

    – Về chi ngân sách: tổng chi ngân sách toàn huyện qua các năm cân đối với thu ngân sách của huyện, tỷ trọng chi đầu tư phát triển ngày càng tăng; chi thường xuyên và công tác chuyên môn nghiệp vụ ổn định ở mức mức trung bình. Thu chi ngân sách luôn duy trì thặng dư, đảm bảo nguồn vốn phát triển đô thị ổn định, tích cực triển khai công tác quy hoạch địa phương, chi ngân sách địa phương 100.447,3 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển 286,419 tỷ đồng.

    – Cân đối ngân sách hàng năm, tổng hợp quyết toán.

    Nhìn vào tốc độ phát triển kinh tế – xã hội trong vùng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng qua hàng năm đạt 111,4 triệu đồng/năm. Dựa trên kết quả trên, thu nhập bình quân đầu người của khu vực đô thị mới gấp 2,4 lần so với Việt Nam. trung bình toàn quốc.

    Thu chi ngân sách nhà nước 2013-2015 và thu nhập bình quân đầu người của huyện Tân Thành

    Mục tiêu

    Xanh đậm

    2013

    2014

    2015

    1

    Một tỷ đồng

    14.630.892

    16.484.662

    15,889,481

    2

    Một tỷ đồng

    835,161

    776,065

    1.004.473

    3

    Thu nhập bình quân đầu người

    Hàng triệu/năm

    59,29

    78,93

    111.4

    c) Công nghiệp, Truyền thông và Xây dựng

    Tận dụng tiềm năng và tính liên kết của các cụm công nghiệp và hệ thống khu dân cư trong vùng, đang đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông và cơ sở hạ tầng để tạo động lực cho phát triển công nghiệp. Huyện Tân Thành luôn là trung tâm công nghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Từ năm 2011 đến năm 2015, đà phát triển công nghiệp của vùng diễn ra mạnh mẽ, thể hiện sự tăng trưởng bùng nổ.

    Trong số 10 khu công nghiệp tập trung với diện tích đất 5.344,25 ha, có 5 khu đạt trên 80% diện tích đất cho thuê. Các nhà máy được bố trí theo từng loại hình sản xuất, trong đó đặc biệt quan trọng là các nhà máy phụ thuộc vào công nghệ sử dụng khí liên quan đến cảng biển như phát điện, phân đạm, hóa chất, thép… Các nhà máy này hàng năm đóng góp cho ngân sách khoảng 2.000 tỷ đồng.

    d) Kinh doanh, dịch vụ, du lịch

    Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phát triển mạnh trong những năm gần đây với sự xuất hiện của 17 chợ, trung tâm thương mại lớn trong vùng.

    Hiện trên địa bàn có 53 dự án như cảng biển, cảng thủy nội địa, kho bãi… với tổng diện tích221,28 km2, tổng vốn đầu tư đăng ký. 985,625 tỷ đồng đã được ký kết, cụ thể như sau: Về du lịch, Khu đô thị mới có địa hình đa dạng, có nhiều tài nguyên du lịch phong phú. Các khu du lịch tiềm năng như núi thị vải, hồ Châu Pha, đá đen, suối nhum, khu suối đá, suối tiên thuộc xã Tân Hải là những nơi có phong cảnh đẹp, thiên nhiên hoang sơ, thích hợp phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng. Ngoài ra còn có các tài nguyên du lịch khác như tài nguyên văn hóa, là các di tích lịch sử văn hóa: Căn cứ cách mạng Đinh Sơn, địa đạo Đáy Đen xã Hà Sĩ, sông Xoài… Bà Rịa – nơi tập trung các hoạt động tín ngưỡng lớn nhất của tỉnh Vũng Tàu , có khoảng 171 cơ sở tôn giáo lớn nhỏ hợp pháp. Chết tiệt.

    Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành TM-DV giai đoạn 2013 – 2015 đạt 47,65%; tổng giá trị tăng thêm tính theo giá hiện hành năm 2015 đạt 11.683 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 68,9% trong cơ cấu kinh tế công nghiệp.

    e) Nông, Lâm, Ngư nghiệp

    Nhìn chung, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản vùng này được định hướng đầu tư phát triển theo chiều sâu, sản phẩm sạch đạt mức tăng trưởng khá, chuyển sang sản xuất hàng hóa.

    p>

    Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, hệ thống mạng lưới dịch vụ, khuyến nông, khuyến ngư ngày càng được hoàn thiện. Tiến bộ kỹ thuật được áp dụng tốt trong sản xuất, chăn nuôi.

    Phát triển nuôi trồng, chăn nuôi và khai thác thủy sản, hiện nay diện tích đất canh tác ngày càng tăng.

    Nhìn chung, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ở khu vực này được đầu tư phát triển theo chiều sâu, đạt tốc độ tăng trưởng khá. Năm 2015, tổng giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp và thủy sản là 1.089 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 2013 – 2015 đạt 1,49%.

    6. Hiện trạng phát triển hạ tầng đô thị

    Điểm nổi bật của thành phố thời gian qua là xây dựng nếp sống văn minh đô thị, vệ sinh môi trường, cảnh quan theo hướng “xanh, sạch, đẹp”. Một số công trình trọng điểm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng góp phần tạo diện mạo mới cho thành phố trong thời kỳ phát triển và hội nhập. Với việc từng bước nâng cấp, chuyển đổi hệ thống hạ tầng xã hội, mạng lưới đường sá ngày càng khang trang: lát vỉa hè, trồng cây xanh đường phố, cây xanh cảnh quan, quây tôn nhà cửa, đảm bảo an toàn công cộng. Cảnh quan và nhân vật đô thị, khu thương mại dịch vụ sầm uất, xứng tầm 4 loại đô thị.

    a) Hiện trạng nhà ở và công trình công cộng:

    * Nhà ở

    Những năm gần đây, chất lượng cuộc sống đô thị ngày càng được cải thiện và nâng cao, một số dự án khu dân cư, khu dân cư được xây dựng mới, diện mạo và chất lượng sống của người dân từng bước được nâng cao. Nhìn chung, nhà ở trong khu đô thị và các khu vực lân cận được xây dựng theo dạng nhà liền kề cạnh trục đường giao thông chính, dạng nhà có sân, vườn…, một số khu dân cư mới đang xây dựng, một số khu dân cư mới đang xây dựng. khu đô thị mới, công nhân Trong tương lai quỹ nhà ở đô thị sẽ được phát triển tại các khu định cư, khu tái định cư. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố và bán kiên cố tiếp tục tăng, năm 2015, diện tích xây dựng nhà ở nội thành vượt 1.700.902m2, bình quân 89,2m2/người, trong đó nhà kiên cố và tài sản bán kiên cố chiếm tỷ trọng lớn. Ngoài ra, đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống kỹ thuật công cộng tại các tòa nhà văn phòng, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí và các khu vực khác nhằm tạo môi trường khang trang, tiện nghi và tạo mỹ quan đô thị.

    Tính đến cuối tháng 12/2015, các dự án khu dân cư trong nội thành đã hoàn thành:

    – khu tái định cư xã Hạch Dịch;

    – Khu tái định cư xã Tân Phước;

    -Khu tái định cư thị trấn Phù Mai;

    – khu tái định cư tân hòa- tân hải;

    – Khu tái định cư xã Mỹ Tuyên.

    * Công trình công cộng:

    – Trụ sở cơ quan, hành chính

    Hiện Tân Thành có hệ thống công trình công cộng tương đối hoàn chỉnh phục vụ 2 cấp độ: công trình phục vụ toàn vùng và công trình phục vụ thị trấn, cộng đồng.

    Trung tâm hành chính huyện được xây dựng, nâng cấp tại trung tâm thị trấn, cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng tương đối đầy đủ.

    Các xã, thị trấn đã có trụ sở nhưng cần nâng cấp trong vài năm tới để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, phục vụ nhân dân.

    Hiện nay, khu có kế hoạch đầu tư cải tạo một số công trình hành chính xuống cấp để thực hiện đồng loạt xây dựng các công trình hành chính.

    – Y tế

    Hệ thống vệ sinh cơ sở được hoàn thiện theo 2 giai đoạn: Dự án toàn huyện và Dự án vệ sinh cơ sở. Tất cả các xã đều có trạm y tế.

    Việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được cấp ủy đảng, ban, ngành các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế và tích cực vận động quần chúng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Mạng lưới y tế trong vùng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của quần chúng nhân dân.

    Trên địa bàn huyện có các cơ sở y tế như: Trung tâm y tế huyện 100 giường bệnh, bệnh viện 500 giường bệnh, 05 phòng khám đa khoa ngoại trú, 10 trạm y tế, 242 cơ sở y tế xã thị trấn và ngoài công lập… Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị đầu tư tuyến để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của quần chúng nhân dân, giảm áp lực khám, chữa bệnh trái tuyến.

    Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ y tế được nâng cao, đảm bảo 10/10 trạm y tế có bác sĩ, điều dưỡng phục vụ công tác khám chữa bệnh của đề án 1816, 100% thôn, phố có nhân viên y tế; đến năm 2020 có 100% trạm y tế cộng đồng đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế cộng đồng.

    100% trẻ em được tiêm đủ 7 mũi vắc xin, 99% bà mẹ mang thai được chăm sóc và tiêm đủ 2 mũi vắc xin; KHHGĐ đã làm rất tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Các phòng y tế quận, huyện với chức năng quản lý y tế tuyến huyện đã làm tốt công tác quản lý, triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh.

    Công tác VSATTP tại khu vực chú trọng triển khai kiểm soát, phối hợp với trung tâm y tế tổ chức tập huấn kiến ​​thức VSATTP cho các quán ăn trên địa bàn. tổ chức kiểm tra hồ sơ, sổ sách hành nghề y dược ngoài công lập, cách sắp xếp thuốc, nơi xuất xứ, bảng giá…

    – Giáo dục và đào tạo

    Quy mô giáo dục và đào tạo các cấp học, loại hình không ngừng được mở rộng, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Năm 2015, trên địa bàn huyện có 66 cơ sở giáo dục và đào tạo, trong đó có 11 trường mầm non công lập và 15 trường mầm non tư thục; 21 trường tiểu học; 11 trường trung học cơ sở; 3 trường trung học phổ thông, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trường cao đẳng nghề Hương Lâm, 01 trường dạy nghề phúc đức. Trung tâm đào tạo.

    Hầu hết các trường học trên địa bàn huyện đều được xây dựng theo quy mô chuẩn, có đầy đủ chức năng. Quy mô giáo dục và đào tạo các cấp học, loại hình không ngừng được mở rộng, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Thực hiện kế hoạch đổi mới giáo dục, tiếp tục thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Theo đề án đổi mới giáo dục phổ thông, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thực hiện dạy học 2 buổi/ngày ở hầu hết các trường học. Chất lượng dạy học các cấp học tiếp tục duy trì ổn định và không ngừng phát triển. Hàng năm, tỷ lệ học sinh giỏi, tỷ lệ giáo viên giỏi, tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học và tốt nghiệp THPT đều đạt hoặc vượt mặt bằng chung của tỉnh. Tình trạng thiếu giáo viên cơ sở đã được khắc phục, đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa và đạt trình độ cao. Tỷ lệ huy động học sinh tiểu học và THCS hàng năm đạt từ 99% đến 100%. Tiếp tục đạt được kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học bền vững.

    Việc thực hiện xã hội hóa giáo dục đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục và đào tạo ngày càng được nâng cao, đội ngũ giáo viên nhà trường và cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ngày càng được quan tâm đầu tư, nâng cấp đáp ứng nhu cầu dạy và học. Có 26/26 trường mầm non trên địa bàn huyện thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới. Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tiểu học và THCS đạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia tăng khá so với năm học trước. Huyện luôn giữ vững danh hiệu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học theo độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS. Tiếp tục phổ cập giáo dục và chất lượng tiếp tục được nâng cao. Đây là những tiền đề đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục trong tương lai.

    Công tác văn hóa – thông tin trên địa bàn đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc huy động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phát triển kinh tế – xã hội. Các cơ quan và các phương tiện thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền, cập nhật đường lối của Đảng, động viên, cổ vũ những nhân tố tích cực, đấu tranh chống mặt tiêu cực và các tệ nạn xã hội, phát huy và phát huy truyền thống nhân ái, tương trợ; tổ chức và thực hiện một số hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn , nâng cao văn hóa của các tầng lớp nhân dân Trình độ thưởng thức nghệ thuật. Nhiều cơ chế quản lý văn hóa – thông tin được cập nhật theo hướng xã hội hóa, huy động được nhiều nguồn lực hơn cho các hoạt động này.

    Văn hóa – Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được củng cố và phát triển. Trên địa bàn huyện có các câu lạc bộ, nhóm thường xuyên tổ chức sinh hoạt, tập hợp nhiều đối tượng ở nhiều ngành nghề, lứa tuổi khác nhau tham gia sinh hoạt. Bên cạnh sự gia tăng về số lượng, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật vùng miền cũng thể hiện phong phú về thể loại, đa dạng và phong phú hơn về hình thức, nội dung, chiều sâu và chất lượng. Cuộc vận động “Quốc dân lấy Hồ Thái Bác làm gương rèn luyện sức khỏe” tiếp tục vận động sâu rộng và có hiệu quả việc xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao, đồng thời tổ chức và thực hiện các loại hình hoạt động thể thao.

    Đời sống văn hóa của nhân dân từng bước được cải thiện. Phong trào Pop Art nở rộ. Về công tác thông tin, hệ thống trạm phát thanh, truyền hình tiên tiến được thiết lập ở các đường phố, khối phố, kịp thời tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến cán bộ và quần chúng nhân dân, phục vụ công tác chính trị của địa phương…

    – Khoa học – Công nghệ

    Trong các trường đào tạo, dạy nghề, bệnh viện, cơ sở, trung tâm y tế, cơ sở công nghiệp trên địa bàn thường xuyên ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, coi đó là nghĩa vụ, trách nhiệm nâng cao trình độ chuyên môn của đơn vị mình. Trong thời gian qua, một số đề án, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên địa bàn huyện đã sâu sát cơ sở và đạt được những kết quả nhất định. Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển nhanh, hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất.

    Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan quản lý quốc gia như một công việc nghiệp vụ hàng ngày đã đạt được kết quả tốt, đặc biệt là việc ứng dụng hỗ trợ kỹ thuật cho giao ban trực tuyến giữa tỉnh và huyện.

    b) Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

    * Về phương tiện đi lại:

    – Lưu lượng truy cập nước ngoài:

    + Đường bộ: Trong khu đô thị mới có Quốc lộ 51 chạy qua, nối TP.HCM-Biển Hà-Vũng Tàu (cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu). Ngoài ra, trong khu vực còn có nhiều tỉnh lộ như: Tỉnh lộ Meichun-Yijiao, Phu Mei-Taotian, Taotian-Haibai, Tỉnh lộ Fuxin-Zhoubo…

    + Đường thủy: Sông Thị Vải là tuyến đường thủy quan trọng nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hiện có khả năng cho tàu trọng tải 140.000 tấn cập bến. Hiện dọc sông Thị Vải có 14 bến cảng đang hoạt động, 9 dự án đang xây dựng, 90 dự án đã quy hoạch, trong đó có 5 dự án liên quan đến cảng biển, 18 dự án cảng thủy nội địa, kho bãi… sẽ được triển khai trong thời gian tới.

    + Giao thông hàng không: Khu vực Tân Thành chưa có sân bay riêng nhưng trong tương lai hệ thống sân bay lân cận (sân bay Gò Găng, sân bay Long Thành) có thể phục vụ khu vực một cách thuận tiện. ..

    + Đường sắt: Định hướng quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh sẽ xây dựng tuyến đường sắt nối từ Biên Hòa đến Vũng Tàu, đi qua huyện Tân Thành dọc theo phía Tây của ql51.

    • Giao thông nội địa:
    • trần hưng đạo, nguyễn văn linh, trần xuân độ, nguyễn huệ, lê duẩn… và các tuyến đường huyết mạch quan trọng khác trong KĐTM dự định đầu tư xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới đường, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Mọi người. Huyết mạch giao thông chính mặt cắt 14-51m.

      – Giao thông vận tải: Để đáp ứng nhu cầu hành khách đã có bến xe tân thành tại thị trấn phú mỹ, huyện tân thành. Diện tích bến xe là 20.000m2, đạt tiêu chuẩn bến xe cấp 3. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt không chỉ có các tuyến xe liên tỉnh, mà còn có các hãng taxi… Tỷ lệ vận tải hành khách bằng xe buýt đã đạt hơn 5%.

      * cấp nước

      Hiện nay, huyện Tân Thành đang được cung cấp nước sạch thông qua hệ thống cấp nước do Nhà máy nước ngầm Phú Mỹ và Nhà máy nước mặt Tóc Tiên cung cấp, đảm bảo nhu cầu nước sạch của người dân trên địa bàn. cư dân khu vực xung quanh. Nhà máy nước ngầm phú mỹ tọa lạc tại thị xã phú mỹ và hiện đang vận hành hết công suất thiết kế 13.253 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Tốc Tiên có công suất thiết kế 18.000 m3/ngày đêm phục vụ cho khu công nghiệp Phú Mỹ và khu cảng Cái Mẽ hiện đang hoạt động hết công suất. Mạng lưới phân phối nước có đường kính ống d100-d400 mm. Tại thị xã phú mỹ và 4 xã giáp ranh là hạc dịch, phước hòa, tân phước, mỹ xuân, tỷ lệ nhà máy cung cấp nước sạch đến hộ dân đạt trên 80%, tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch hợp vệ sinh trên 80% và tỷ lệ hao hụt thấp ở mức 10%.

      * Thoát nước và Vệ sinh

      – Xả nước thải

      Quận Tân Thành sử dụng hệ thống cống chung để thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt, sau khi xử lý ban đầu bằng bể tự hoại sẽ được xả ra trục giao thông và hệ thống thoát nước công cộng trong khu vực. Người dân chủ yếu xử lý nước thải thông qua hệ thống tự hoại. Tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt đạt 25%. Tổng chiều dài các tuyến ống thoát nước thải chính là 87,63 km. Nước thải từ các nhà máy công nghiệp được xử lý theo quy định sau đó được thải ra hệ thống mương thoát nước bên ngoài nhà máy. Tỷ lệ xây mới nhà máy xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất đạt 100%.

      – Thu gom chất thải rắn

      Công ty cổ phần dịch vụ đô thị huyện tân thành có trách nhiệm triển khai nhân lực, phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển đến bãi chôn lấp xử lý nước thải sông suối Tiên với diện tích 0,02 km2

      strong>2 Theo số liệu tổng hợp của công ty, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Tân Thành vào khoảng 38.444 tấn/năm. Khối lượng thu gom chất thải rắn là 30.596 tấn/năm, đạt tỷ lệ 80%; khu vực nội đô dự kiến ​​là Thị xã Phú Mỹ và 04 xã: Hắc Dịch, Mỹ Xuân, Phước Hòa, Tân Phước; tỷ lệ thu gom chất thải rắn bình quân đạt 91,1%.

      – Hiện trạng nghĩa trang

      Nghĩa trang (chủ yếu là nghĩa trang nhân dân) được hình thành trên cơ sở tổ chức quần cư nông thôn (thôn, làng), diện tích nhỏ, phân bố rải rác, diện tích mỗi nghĩa trang nhìn chung khoảng 0,005-0,01 km2 2. Trên địa bàn có nghĩa trang tập trung của xã Đạo Điền, quy mô nghĩa trang 24 ha, kỹ thuật mai táng chủ yếu là hung táng một lần. Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu áp dụng hình thức hỏa táng tại Nghĩa trang Long Hương (TP.Bà Rịa).

      *Giới thiệu về sức mạnh

      Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có hai nguồn điện quy mô lớn là Nhà máy điện Bà Rịa và Trung tâm phát điện Phú Mỹ, có thể đáp ứng nhu cầu điện toàn tỉnh, đặc biệt là khu vực Tân Thành. Hiện tại đường dây 110kV tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đang vận hành ổn định. Hệ thống chiếu sáng đã được quan tâm và đầu tư trong những năm qua. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính là 100%, tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm vượt quá 74%.

      * Giới thiệu về công viên, cây xanh và không gian công cộng

      Khu đất có diện tích cây xanh lớn. Một số không gian xanh trong quận như: không gian xanh trung tâm hành chính quận, công viên bãi cỏ tưởng niệm, một phần vành đai cách ly quy mô lớn đi vào đường khu công nghiệp, trung tâm thương mại, công viên, khu vườn hoa trung tâm và khu dân cư phục vụ nhu cầu hoạt động thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân. Hệ thống công viên cây xanh, đường đô thị được đầu tư phát triển cùng với việc nâng cấp, chỉnh trang đô thị.

      *Giới thiệu về liên hệ

      Hệ thống bưu chính, viễn thông trên địa bàn được hiện đại hóa, có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng tương đối đồng bộ, được nối mạng đầy đủ với các đơn vị. Hiện mạng lưới bưu chính đã phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được các dịch vụ bưu chính cơ bản. Lĩnh vực kinh doanh viễn thông và mạng thông tin di động sử dụng truyền dẫn bằng cáp quang và vi ba để cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất. Tổng công suất tăng nhanh, tổng số người sử dụng điện thoại di động, điện thoại cố định, Internet, adsl… đạt 107 hộ/100 nhân khẩu trở lên.

      7. Quốc phòng-An ninh

      Tình hình chính trị, an ninh trong khu vực luôn được giữ vững ổn định. Tệ nạn xã hội cơ bản được kiềm chế. Thực hiện tiến bộ bằng bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Quân đội chú trọng tổ chức, triển khai “Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc” là lĩnh vực trọng tâm của công tác đảng, bảo vệ an ninh quốc gia, chủ động bảo vệ và phòng ngừa, kiểm soát công tác bảo vệ an ninh quốc gia, chống mọi thủ đoạn có hiệu quả. dấu hiệu. Cố ý phá hoại, tuyên truyền “diễn biến hòa bình” chiến tranh tâm lý. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 08/BCT về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới. Đến cuối năm 2015, 100% trật tự an toàn xã đạt chuẩn, địa phương được đánh giá là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

      Về an ninh trật tự xã hội, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09/CP, Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và ma túy nhằm kiềm chế tội phạm và tệ nạn xã hội. Nhìn chung, tội phạm hình sự, trọng tội, vi phạm hành chính và vi phạm pháp luật xã hội giảm qua từng năm, tai nạn giao thông được kiềm chế.

      Làm tốt công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân – sự kết hợp giữa an ninh nhân dân với xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, kết hợp giữa nhiệm vụ xây dựng kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hàng năm đều hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng được giao.

      Xây dựng và triển khai phương án phối hợp phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch được giao.

      Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để đại bộ phận ngư dân bám biển, yên tâm đánh bắt hải sản trên vùng biển chủ quyền quốc gia, tham gia giữ vững chủ quyền biển đảo

      Thực hiện chặt chẽ, công khai, dân chủ, bảo đảm số lượng và chất lượng thực hiện công tác tuyển chọn, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.

      8. Tổ chức bộ máy, tiền lương, cán bộ, công chức của hệ thống chính trị ở địa phương

      Trong thời gian qua, Ban Thường vụ Huyện ủy đã triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương về công tác cán bộ, xuất phát từ tình hình thực tế của công tác tổ chức và đội ngũ cán bộ của huyện, quan tâm đến chất lượng. của hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, nhiều chủ trương, chính sách lớn của Trung ương, của tỉnh Các ý kiến ​​từng bước được cụ thể hóa, chuẩn hóa, thể chế hóa, kiện toàn, dám đột phá, đi vào nhiều khâu then chốt của công tác cán bộ, do đó mang lại kết quả khả quan. Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ không ngừng được nâng cao từ huyện đến cơ sở.

      Việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ huyện đến cơ sở, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đáp ứng yêu cầu của quá trình chuyển đổi là cơ bản, chiến lược và cấp bách. Đây là một quá trình với nhiều biện pháp thích hợp cần được thực hiện thường xuyên và liên tục. Để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuẩn bị cho Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc, thời gian qua, thị xã rất coi trọng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là công tác quy hoạch chất lượng nguồn, cơ cấu đội ngũ, cán bộ nữ, trẻ.

      Công tác tuyển dụng bảo đảm tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn đúng nguyên tắc, khách quan, dân chủ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được nâng lên rõ rệt về trình độ học vấn và phẩm chất chuyên môn. Khả năng thực tế.

      Công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng, số lượng cán bộ, công chức cơ sở của huyện được đào tạo, bồi dưỡng ngày càng tăng. Huyện luôn làm tốt công tác luân chuyển cán bộ cơ sở trên địa bàn huyện, lựa chọn những cán bộ có năng lực, trình độ đại học và trình độ lý luận chính trị về cơ sở công tác.

      Xem thêm: Biển Số Xe 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 Ở Đâu?

      Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu kiện của công dân và những mâu thuẫn trong nội bộ quần chúng nhân dân, không để xảy ra vấn đề nóng. Chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa phương và trình độ quản lý đô thị từng bước được nâng cao, cán bộ quản lý đô thị có trình độ về xây dựng, công trình và giao thông.

      a) Thực trạng tổ chức đảng, tổ chức hành chính nhà nước, hệ thống tổ chức bộ máy, cơ cấu và số lượng biên chế của huyện Tân Thành bao gồm:

      – Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các tổ chức đảng, đoàn thể, công đoàn, ban, ngành huyện Tân Thành có 225 người. Trong đó, có 37 đảng viên thuộc tổ chức đảng chiếm tỷ lệ 16,4%; Mặt trận Tổ quốc và công đoàn có 23 đảng viên chiếm tỷ lệ 10,2%; 165 đảng viên khối cơ quan, đơn vị sự nghiệp cấp huyện chiếm 73,3%.

      – Cán bộ, công nhân viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trong Khu đô thị mới gồm: 1747 người (trong đó 1493 viên chức và 254 hợp đồng lao động).

      b) Các cơ quan của Đảng:

      – Thường trực Huyện ủy: 01 Bí thư, 02 Phó Bí thư.

      – Văn phòng Huyện ủy: Ban Tổ chức Huyện ủy, Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, UBND Huyện ủy, Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị: 35 người.

      + Trình độ học vấn: Cao học: 0; Đại học: 33; Đại học: 0; Trung cấp: 03

      + Số cán bộ nữ: 14/35; 40%.

      +Số cán bộ nam: 21/35 chiếm 60%.

      c) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể:

      – Ban mttq: 09 người.

      – Các tổ chức chính trị – xã hội vùng: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn vùng, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn: 14 người.

      + Trình độ học vấn: Đại học 13; Đại học: 0; Trung cấp: 03

      +Số cán bộ nữ: 9/23; 39%.

      +Số cán bộ nam: 14/23 chiếm 61%.

      d) Số lượng, chất lượng thành viên HĐQT:

      – Tổng số đại biểu được bầu đầu học kỳ: 37 đại biểu.

      – Số đại biểu xin thôi nhiệm kỳ: 0 đại biểu.

      – Tổng số đại biểu hiện nay: 37 đại biểu.

      – Chất lượng:

      + Cấp trung học phổ thông:

      • Tháng 12/12 Tốt nghiệp: 37/37 ĐV, 100%.
      • + Trình độ chuyên môn:

        • Đại học: 06/37 chiếm 16,22%.
        • Trình độ cao đẳng: 31/37 chiếm 83,78%.
        • +Trình độ lý luận chính trị:

          • Trên đại học và cử nhân: 24/37 chiếm 64,9%.
          • Tốt nghiệp THPT: 09/37 đ/c, chiếm 24,3%.
          • Trẻ sơ cấp: 04/37 chiếm 10,8%.
          • + Về độ tuổi:

            • Dưới 30 tuổi: 01/37 chiếm 2,7%.
            • 30-50 tuổi: 24/37 người chiếm 64,9%.
            • Trên 50 tuổi: 12/37 chiếm 32,4%.
            • + Về giới tính:

              • Nữ: 7/37 đại biểu chiếm 18,92%.
              • Nam: 30/37, chiếm 81,08%.
              • đ) Số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân:

                – Số người: Ủy viên UBND huyện Tân Thành, nhiệm kỳ 2016-2021 có 18 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 15 Ủy viên.

                – Chất lượng:

                + Trình độ chuyên môn:

                • Trình độ Cao đẳng trở lên: 18/18 chiếm 100%.
                • +Trình độ lý luận chính trị:

                  • Đại học và Cử nhân: 16/18 chiếm 88,89%.
                  • Tốt nghiệp THPT: 02/18 người chiếm 11,11%.
                  • + Cấp quản lý nhà nước:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *