Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
46 lượt xem

Soạn bài ôn tập phần làm văn lớp 10

Bạn đang quan tâm đến Soạn bài ôn tập phần làm văn lớp 10 phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn bài ôn tập phần làm văn lớp 10

chuẩn bị đánh giá viết luận

tôi. lý thuyết

Câu 1: Nêu đặc điểm của các kiểu văn tự sự, thuyết minh, lập luận và những yêu cầu đối với sự kết hợp của chúng trong tập làm văn. cho biết tại sao cần kết hợp các kiểu văn bản đó?

– đặc điểm của văn bản tự sự: kể lại, trình bày lại các sự kiện và câu chuyện theo thứ tự, …

Bạn đang xem: Soạn bài ôn tập phần làm văn lớp 10

– Đặc điểm của văn bản thuyết minh: giới thiệu một số đặc điểm cơ bản của đối tượng để thuyết phục người nghe theo quan điểm của người viết.

– Đặc điểm của văn nghị luận: sử dụng lí lẽ và dữ kiện để phân tích, chứng minh, bình luận, … một chủ đề văn học hoặc cuộc sống.

– Sở dĩ cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong thực tế và vì khi viết nếu có sự kết hợp thì chất lượng bài viết sẽ tốt hơn.

Câu 2: Nêu những sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự? chỉ ra cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này?

– các sự kiện và chi tiết tiêu biểu là những sự kiện và chi tiết nổi bật nhất, thể hiện tập trung nhất tư tưởng và chủ đề của tác phẩm tự sự.

– Khi viết một văn bản tự sự, muốn chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu thì phải nỗ lực quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, … để phát hiện ra sự việc. chi tiết nào có ý nghĩa nhất, giúp bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật rõ ràng hơn.

Câu 3: trình bày cách lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Để lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm, cần lưu ý những điểm sau:

– dàn ý này tương tự như dàn ý của một bài văn tường thuật thông thường.

– tuy nhiên, ở phần thân bài (phần chính của truyện), cần sắp xếp thứ tự các đoạn văn để miêu tả và thể hiện tính cách, hoàn cảnh của nhân vật. thường có biểu thức ở cuối.

– Chú ý: không nên miêu tả và biểu cảm, chỉ tập hợp những trang thể hiện hình ảnh của nhân vật như tả ngoại hình, tả nội tâm, miêu tả và biểu hiện hoàn cảnh của nhân vật. ..

Câu 4: trình bày các phương pháp thuyết phục thường được sử dụng trong một bài luận thuyết phục.

Phương pháp diễn giải là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để đạt được một mục tiêu đã nêu. Phương pháp thuyết phục rất quan trọng đối với bài viết thuyết phục. Biết được phương pháp thì người viết (người nói) mới truyền tải đến người đọc (người nghe) hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách hiệu quả.

các phương pháp giải thích đã học ở trường trung học bao gồm: xác định, liệt kê, đưa ra ví dụ, sử dụng dữ liệu, so sánh, phân loại và phân tích.

Ở lớp 10, các phương pháp giải nghĩa trước đây được củng cố và cải tiến. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu một số phương thức mới khác, như: tường thuật bằng chú thích; giải thích lý giải nguyên nhân – kết quả.

Câu 5: Làm thế nào để viết một bài luận chính xác và có sức thuyết phục?

Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp cho người nghe (người đọc) những hiểu biết về sự vật khách quan. vì vậy trước tiên văn bản phải chính xác.

để chính xác, bạn cần chú ý tìm hiểu kỹ trước khi gõ; thu thập tài liệu tham khảo, chú ý thời gian xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những khám phá mới và xem những thay đổi chung.

văn bản tự sự còn có một nhiệm vụ cụ thể là thuyết phục người đọc (người nghe). do đó, bài viết phải hấp dẫn.

bạn muốn văn bản hấp dẫn bạn cần đưa ra các chi tiết cụ thể, các con số sinh động và chính xác; so sánh để làm nổi bật sự khác biệt, thấm nhuần vào trí nhớ của người đọc (người nghe); đặt câu thuyết minh linh hoạt; khi cần thiết, nên kết hợp nhiều dạng kiến ​​thức để đối tượng thuyết minh có thể soi rọi từ nhiều phía.

câu 6: trình bày cách lập dàn ý và viết các đoạn văn thuyết phục.

– cách lập dàn ý cho một bài luận thuyết phục:

Để lập dàn ý cho một bài văn thuyết phục, cần nắm vững những kiến ​​thức cần thiết về dàn ý và có kĩ năng xây dựng dàn ý nói chung; có tất cả các kiến ​​thức cần thiết cho các bài thuyết trình của bạn; và cuối cùng, cần sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

– Cách viết đoạn mở đầu bài văn thuyết phục: cần nêu được chủ đề của bài (trình bày đối tượng như thế nào?); thông báo cho người đọc về mục đích của mô tả bài báo; chỉ ra ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng tường thuật để thu hút người đọc (người nghe) …

XEM THÊM:  Viết đoạn văn nghị luận về tình bạn hay nhất (17 Mẫu Dàn ý )

– cách viết phần thân bài: tùy theo từng bài cụ thể để chọn cách viết cho phù hợp. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn với nhiều mục đích và nội dung khác nhau. Thông thường, có thể xác định các đoạn sau:

+ đoạn văn cung cấp kiến ​​thức (thông báo). Trong đoạn này, thông tin chính xác và cập nhật cần được cung cấp và quan trọng hơn, thông tin đó phải được chọn cho mục đích giải thích.

+ đoạn lập luận: sử dụng các lập luận để phân tích thông tin, cho biết ý nghĩa của thông tin liên quan như thế nào đến mục tiêu của câu chuyện.

+ Đoạn văn thuyết phục: đây là đoạn văn tác động trực tiếp đến cảm xúc, suy nghĩ của người nghe (đọc). tùy theo đối tượng (độc giả) để có những lời lẽ thuyết phục phù hợp.

– Cách viết kết bài: quay lại chủ đề của văn bản tự sự, để lại ấn tượng cho người nghe (người đọc).

Câu 7: giới thiệu cấu trúc của một lập luận, các thao tác lập luận và cách lập dàn ý cho một bài văn lập luận.

– cấu trúc của một đối số:

+ đối số bao gồm đối số, đối số, đối số.

+ luận điểm là một chủ đề để thảo luận. luận cứ là cơ sở để bổ trợ lý luận và thực tiễn. đối số là ví dụ thực tế để chứng minh một quan điểm hoặc lập luận.

– các phép toán với các đối số:

+ thao tác lập luận là các động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật quy định trong hoạt động lập luận.

Tham khảo: Viết bài văn về lợi ích của việc đọc sách

các thao tác lập luận + bao gồm: phân tích, tổng hợp, suy luận, quy nạp và so sánh.

– để tạo dàn ý cho một bài luận, bạn cần:

+ nhận thức đúng về chủ đề của bài luận (kiểu bài phát biểu, vấn đề, phạm vi tài liệu).

+ tìm ý tưởng cho văn bản. để tìm ý chính là tìm các luận điểm, luận cứ, từ cái chung đến cái cụ thể, chi tiết.

+ schemating là lựa chọn, sắp xếp và hiển thị các đối số và các đối số lồng nhau trong một bố cục ba phần sao cho hợp lý.

Câu 8: trình bày yêu cầu và phương pháp tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh và thuyết minh.

– yêu cầu và cách tóm tắt văn bản tự sự:

+ yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự là kể lại ngắn gọn hoặc viết lại những sự việc cơ bản đã xảy ra với nhân vật chính. tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc.

– cách tóm tắt một văn bản tự sự:

+ đọc kỹ văn bản, hiểu cấu trúc, nhân vật, mâu thuẫn, xung đột, …

+ kể lại những chi tiết chính theo cấu tạo, thiết kế để từ đó nảy sinh mâu thuẫn, xung đột.

Với yêu cầu tóm tắt nhân vật chính nhưng không theo quan điểm của truyện, phải xây dựng kết cấu mới, theo quan điểm mới.

– yêu cầu và cách tóm tắt văn bản tự sự:

+ yêu cầu: phần tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, bám sát nội dung cơ bản của văn bản gốc.

+ muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh, chúng ta cần xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững chủ đề của bình luận; tìm thiết kế văn bản. Từ đó, tóm tắt các ý để tạo thành văn bản tóm tắt.

Câu 9: mô tả các đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân và kế hoạch quảng cáo.

đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân :

– đặc điểm của các gói cá nhân:

+ về nội dung: kế hoạch cá nhân là bản tóm tắt về công việc tiếp theo của một người.

+ Về hình thức: bản kế hoạch cá nhân được trình bày khoa học, cụ thể về thời gian, mục tiêu cần đạt được …

– cách viết kế hoạch cá nhân:

Ngoài tiêu đề, kế hoạch cá nhân bao gồm 2 phần:

+ phần đầu: ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ (nếu cần).

+ phần thứ hai: cho biết nội dung công việc, thời gian, địa điểm và kết quả mong đợi.

Văn bản phải ngắn gọn, súc tích và phải được rút ra.

các tính năng và cách viết quảng cáo :

– các tính năng quảng cáo:

+ về nội dung: thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ.

+ về hình thức: ngắn gọn, hấp dẫn và kích thích tâm lý khách hàng.

– cách viết quảng cáo:

+ chọn nội dung của quảng cáo. nội dung thông tin phải độc đáo, hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ.

+ chọn hình thức quảng cáo: quy nạp hoặc so sánh; sử dụng từ tuyên bố tuyệt đối.

Câu 10: cho biết cách trình bày một vấn đề.

trước khi trình bày, cần tìm hiểu trình độ văn hóa, yêu cầu, tâm lý, sở thích của người nghe; chọn nội dung và lập dàn ý cho bài thuyết trình.

Các bước thường tuân theo thứ tự sau:

– xin chào, hãy giới thiệu về bản thân.

Tham khảo: Giáo án: PTNN: Thơ Thuyền giấy

XEM THÊM:  Bài 1 trang 81 sgk văn 11 tập 2

– lần lượt hiển thị các nội dung được chỉ định.

– kết thúc và cảm ơn bạn.

ii. luyện tập

câu 1: lập dàn ý, viết các kiểu đoạn văn trong văn bản tự sự và thuyết minh.

mẹo: xem lại các bài tập về cách lập dàn ý, viết các kiểu đoạn văn trong văn bản tự sự và văn tự sự đã học trong chương trình lớp 10. Soạn văn 10 tập 1 mục soạn văn 10 tập 2 .

Câu 2: Tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, Tập 1), Nguyễn Du và những tác phẩm văn học (Ngữ văn 10, Tập 2).

bài 1 tóm tắt khái quát văn học dân gian Việt Nam (10 tập 1) .

bài viết theo ý tưởng:

a. Văn học dân gian là gì? (văn học truyền khẩu, do nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền, nhằm phục vụ các hoạt động khác nhau của cộng đồng).

b. những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (truyền khẩu, tập thể, thực tiễn).

c. các thể loại của văn học dân gian (12 thể loại chính: thần thoại, sử thi, truyền thuyết). Nêu ngắn gọn khái niệm của từng danh mục.

d. những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

– kho kiến ​​thức bách khoa của người dân mọi quốc gia.

– giáo dục đạo đức làm người.

– giá trị nghệ thuật: văn học dân gian đậm đà bản sắc dân tộc.

bài 2: tóm tắt bài văn nguyễn du (ngữ văn 10, tập 2, tuần 28).

những điểm chính:

a. lai lịch, sự nghiệp. Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình quý tộc lớn, nhiều đời, làm quan lớn.

– Cuộc đời của nguyễn du trải qua nhiều thăng trầm trong thời đại đầy biến động. Năm 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ. Khi nhà Lê sơ sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu bạt, chìm nổi. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần gũi với con người, thấm thía những ấn tượng lành lạnh của kiếp người, Nguyễn Du đã khẳng định tư duy nhân đạo trong sáng tác của mình. Đó là một bất hạnh lớn nhưng lại làm nên một tấm lòng nhân đạo cao cả.

– Ông làm quan cho nhà Nguyên (1802) cho đến chức Hành tẩu, được cử làm Chánh sứ đi sứ … nhưng giữa một thiên tài thì có những mâu thuẫn phức tạp. đầy lịch sử. bi kịch.

b. sáng tác chính. thanh hiền thi tập, nam trung tam ngâm, bac hanh tap luc (nhân vật han), truyện kiều, văn mười loại chúng sinh (chữ danh), …

c. giá trị tư tưởng và nghệ thuật trong các sáng tác.

– giá trị tư tưởng:

+ giá trị hiện thực (phản ánh cảm quan hiện thực xã hội; tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và sức mạnh khủng khiếp của đồng tiền …).

+ giá trị nhân đạo (sự quan tâm sâu sắc đến thân phận con người; cảm hứng chủ đạo là cảm hứng thương, cảm đau; đề cao vẻ đẹp con người, trân trọng khát vọng của con người, đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lý ,. .).

– Giá trị nghệ thuật: thơ chữ Hán giản dị nhưng tinh tế, tài hoa; thi pháp đạt đến cao trào rực rỡ; đóng góp to lớn cho sự phát triển của người Việt Nam.

d. đánh giá chung về thiên tài nguyễn du: đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Tuổi tác, hoàn cảnh gia đình và tài năng thiên bẩm đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du. hệ tư tưởng thịnh hành là chủ nghĩa nhân đạo. thơ ông kết tinh những thành tựu văn hóa dân tộc. câu chuyện về kiều là một kiệt tác …

bài 3: tóm tắt văn bản ngữ văn (ngữ văn 10, tập 2)

những điểm chính:

1. khi một văn bản được coi là văn bản văn học (tiêu chí).

a. phản ánh và khám phá cuộc sống, bồi dưỡng tư duy và tâm hồn, thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người.

b. ngôn từ trong văn bản có nhiều tìm tòi sáng tạo và hình ảnh mang ý nghĩa sâu sắc, phong phú.

c. thuộc một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mỹ riêng, …

2. cấu trúc của văn bản văn học:

bao gồm nhiều lớp: từ, hình ảnh, nghĩa.

bài luận này do hoctotnguvan.net biên soạn

phần cuối

vietjack Chúc các bạn làm bài thi tốt nhất

xem thêm những bài văn ngắn lớp 10 hay:

  • tóm tắt văn học Việt Nam
  • hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
  • tóm tắt văn học dân gian Việt Nam
  • hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)
  • văn bản

có lời giải các bài tập lớp 10 trong sách mới:

Tham khảo: Nhung bai tho buon ve tinh yeu ngan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.