Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
76 lượt xem

Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn

Bạn đang quan tâm đến Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn

Video Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn

chuẩn bị đánh giá viết tiểu luận

câu 1:

– văn bản phải nhất quán để không bị trôi hoặc lạc sang chủ đề khác.

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn

– tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các khía cạnh: tiêu đề, đề mục, mối quan hệ giữa các phần của văn bản, các từ khóa được lặp lại.

câu 2: để viết một đoạn văn, bạn phải tính đến:

– sách mở ra những chân trời mới trước mắt chúng ta: qua sách, chúng ta có thể xuống đại dương bao la và sâu thẳm để tìm hiểu về đời sống của các loài cá và lang thang giữa những hòn đảo san hô tuyệt vời. Qua những cuốn sách, chúng ta có thể chạm tới những đỉnh cao chót vót của những mái nhà trên dãy Himalaya, hay đi đến cực nam để ngắm nhìn những chú chim cánh cụt giữa biển băng trắng xóa. Sách còn giúp chúng ta vượt đại dương đến nước Mỹ sôi động và văn minh, đến nước Pháp cổ kính sang trọng, hay đến châu Phi hoang dã và rực lửa … vì vậy tôi rất thích đọc.

– tại sao không yêu mùa hè? vào mùa hè, chúng ta có thể thư giãn sau chín tháng học tập căng thẳng. Chúng ta cũng có thể đi tắm biển, leo núi, cắm trại hay đến những câu lạc bộ mà mình thích nhất như âm nhạc, nấu ăn, hội họa, thẩm mỹ… mùa hè thật hấp dẫn phải không nào?

Câu 3: Chúng ta cần tóm tắt văn bản tự sự vì:

+ để lưu và truy xuất khi cần thiết.

+ để giới thiệu ngắn gọn văn bản cho người khác.

+ để trích dẫn trong những trường hợp cần thiết.

Để tóm tắt văn bản tự sự, cần tuân theo trình tự sau:

+ đọc kỹ để hiểu đúng chủ đề của văn bản.

+ xác định nội dung chính cần tóm tắt.

+ sắp xếp nội dung theo thứ tự hợp lý.

+ nhập phần tóm tắt.

câu 4: Việc viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm làm cho lời kể sinh động và sâu sắc hơn, đồng thời thể hiện thái độ tình cảm của người kể chuyện.

câu 5: khi viết (nói) một đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cần chú ý: yếu tố tự sự là chính, cần lập dàn ý theo nội dung tự sự khi viết, luôn bám sát dàn ý đó. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có ý nghĩa bổ trợ, bổ sung cho bài văn thêm sinh động nhưng không nên lạm dụng.

câu 6: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong đời sống hàng ngày. Văn bản thuyết minh cung cấp kiến ​​thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của các hiện tượng, sự vật của tự nhiên và xã hội thông qua cách trình bày, giới thiệu và thuyết minh.

XEM THÊM:  Ngữ văn lớp 6 tập 2 bài nhân hóa

một số văn bản thuyết minh phổ biến:

+ giới thiệu sản phẩm mới.

+ giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.

+ gửi tiểu sử của một người nổi tiếng, một nhà văn.

+ trình bày một tác phẩm …

Xem thêm: Reading – Unit 4 trang 46 SGK Tiếng Anh 11 – loigiaihay.com

câu 7: điều kiện để làm một văn bản thuyết minh:

+ xác định đối tượng cần được phân tích cú pháp.

+ xác định rõ phạm vi, mục tiêu và kiến ​​thức khoa học về đối tượng được thuyết minh.

+ chọn phương pháp diễn giải thích hợp.

+ tìm bố cục phù hợp.

một số phương pháp phổ biến để giải thích mọi thứ:

+ định nghĩa và giải thích phương pháp.

+ phương pháp liệt kê.

+ phương pháp ví dụ.

+ phương pháp dữ liệu.

+ phương pháp so sánh.

+ phương pháp phân loại và phân tích.

ví dụ: bài “ thông tin đất đai năm 2000 ” sử dụng phương pháp liệt kê, đưa ra các ví dụ phân tích, so sánh được sử dụng trong bài “ dịch thuốc lá “.

câu 8: thiết kế phổ biến nhất khi tạo bản trình bày bao gồm ba phần:

– mở đầu

đây là phần giới thiệu đối tượng cần thuyết minh (dịch vụ công cộng, sản phẩm, di tích, địa điểm đẹp như tranh vẽ …).

– phần cơ thể

trình bày chi tiết các khía cạnh cụ thể như cấu trúc, đặc điểm, tính năng và những điểm nổi bật khác của đối tượng.

– kết luận

bày tỏ thái độ của bạn đối với đối tượng.

Câu 9: Luận điểm trong bài văn nghị luận là những ý kiến, quan điểm … mà người viết nêu ra trong bài.

– bản chất của đối số:

+ chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ khả năng làm rõ vấn đề hiện tại.

Xem thêm: những bài thơ bá đạo của học sinh

+ luận điểm là một hệ thống: có luận điểm chính, luận điểm phụ

+ các lập luận có liên quan chặt chẽ và khác biệt với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

chẳng hạn, với chủ đề “ tại sao chúng ta cần đổi mới phương pháp học tập “, có thể trình bày một số lập luận như sau:

+ phương pháp học tập có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập.

+ phương pháp học cũ (thụ động, máy móc …) hạn chế kết quả học tập.

+ cần xây dựng phương pháp học mới (tích cực, chủ động …) để đạt hiệu quả cao …

câu 10:

– Kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm trong bài văn:

+ các yếu tố biểu cảm làm cho văn bản lập luận có hiệu quả thuyết phục vì nó tác động đến cảm xúc của người nghe.

+ Yếu tố tự sự và miêu tả giúp trình bày các luận điểm của văn bản nghị luận rõ ràng, cụ thể, sinh động, tăng sức thuyết phục.

XEM THÊM:  Soạn bài Lão Hạc | Soạn văn 8 hay nhất

– nếu ví dụ: văn bản “hich chung chi” từ tran quoc tuan.

+ Yếu tố biểu cảm: được tác giả bày tỏ sự căm giận sôi sục trước sự ngạo mạn của kẻ thù và lên án thái độ thờ ơ vô trách nhiệm của các tướng sĩ đối với sĩ phu của đất nước.

+ yếu tố tự sự: nêu gương những anh hùng hy sinh vì chính nghĩa trong sử sách và tình cảm gắn bó với các tể tướng, tướng lĩnh trong quá khứ.

+ yếu tố miêu tả: là đoạn văn miêu tả thái độ hách dịch, ngạo mạn của kẻ thù.

Câu 11: văn bản báo cáo là một tài liệu được sử dụng để trình bày cụ thể và chi tiết các thiệt hại hoặc mức độ trách nhiệm của nguyên đơn trong các sự kiện do hậu quả để người có trách nhiệm xem xét. người hoặc cơ quan có thẩm quyền.

văn bản quảng cáo là tài liệu được sử dụng để truyền tải thông tin cụ thể về cơ quan, tổ chức hoặc tổ chức cho cấp dưới, thành viên hoặc những người quan tâm khác. người ta biết rằng việc chú ý đến nội dung của thông báo được thực hiện hoặc tham gia.

– văn bản tin nhắn và văn bản báo cáo giống nhau ở điểm:

+ đều là tài liệu hành chính

+ cả hai đều có người gửi (hoặc người gửi) và người nhận (hoặc người nhận).

– khác nhau:

+ thông báo bằng văn bản nhằm chuyển tải thông tin cụ thể của cơ quan, tổ chức đến cấp dưới, các thành viên của tổ chức hoặc bất kỳ người nào quan tâm đến nội dung thông báo để biết, thực hiện hoặc tham gia.

+ tuyên bố bằng văn bản nhằm mục đích trình bày thiệt hại hoặc phạm vi trách nhiệm của người cung cấp thông tin trong các sự kiện hậu quả phải được xem xét. người viết tường trình là người có liên quan đến vụ việc. người nhận báo cáo là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.

xem thêm những bài văn ngắn hay lớp 8:

  • Tôi đi học
  • mức độ khái quát nghĩa của từ
  • có hệ thống về chủ đề của văn bản
  • trong bụng mẹ (từ khi còn nhỏ)
  • trường từ vựng b>

xem thêm loạt bài để học tiếng Anh 8 hay khác:

Xem thêm: 1000 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 7 có đáp án, chọn lọc

  • viết 8
  • viết 8 (siêu ngắn)
  • viết lớp 8 (cực ngắn gọn)
  • Bài văn mẫu lớp 8
  • tác giả – Bài văn mẫu lớp 8
  • Lý thuyết, bài tập Tiếng Việt – Tập làm văn 8
  • 1000 câu hỏi trắc nghiệm ngữ văn 8

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

  • hơn 20.000 câu hỏi trắc nghiệm toán, văn lớp 8 có đáp án

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Soạn văn 8 bài ôn tập phần tập làm văn. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.