Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
107 lượt xem

Soạn văn 9 bài tổng kết phần tập làm văn

Bạn đang quan tâm đến Soạn văn 9 bài tổng kết phần tập làm văn phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn văn 9 bài tổng kết phần tập làm văn

viết tóm tắt quá trình luyện viết

tôi. các loại văn bản đã học trong chương trình ngữ văn này

câu 1 (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2):

Các phong cách viết đã cho khác nhau ở hai điểm chính: phương thức biểu đạt và hình thức biểu đạt. cụ thể:

Bạn đang xem: Soạn văn 9 bài tổng kết phần tập làm văn

– tường thuật: trình bày các sự kiện dưới dạng bản tin, báo …

– mô tả: tái tạo các đặc điểm của đối tượng trong văn bản mô tả.

– Thuyết minh: cần trình bày đối tượng thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều mặt khách quan.

– tranh luận: thể hiện quan điểm của người viết dưới dạng phát biểu, bình luận, khẳng định hoặc lập luận …

– biểu cảm: bày tỏ tình cảm và cảm xúc thông qua các bức thư và tác phẩm văn học.

– hành chính: các văn bản có tính chất hành chính – chính thức, đơn từ, báo cáo …

câu 2 (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2):

Mỗi kiểu văn bản phù hợp với những mục đích riêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. do đó, không thể hoán đổi kiểu văn bản.

câu 3 (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2):

Trong một văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt có thể được kết hợp để tạo ra hiệu quả nhất trong giao tiếp. sự kết hợp sẽ phát huy thế mạnh của từng phương pháp trong các mục đích và nội dung cụ thể.

câu 4 (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2):

a. các thể loại văn học đã học: thơ, truyện ngắn, kí, tiểu thuyết chương hồi, truyện ngắn, ca dao, câu đố, phóng sự, …

b. mỗi thể loại có một phương thức biểu đạt cụ thể phù hợp với đặc điểm của nó.

ví dụ:

– câu chuyện có phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự (quan hệ giữa các sự việc) …

– thơ có phương thức biểu đạt chủ yếu.

c. trong các tác phẩm như thơ, truyện và kịch có thể sử dụng các yếu tố tranh luận. yếu tố lập luận là yếu tố phụ, làm cho đoạn văn và đoạn thơ có tính triết lí hơn.

ví dụ: trong Đoạn thủy kiều, phần thưởng báo thù, nguyễn du đã sử dụng phương pháp lập luận thông qua cách lập luận tố cáo của thái giám: là phụ nữ, ghen tuông là chuyện bình thường; hoạn quan được cứu khi Việt kiều trốn khỏi gác xép; tất cả đều là nạn nhân của chế độ đa thê = & gt; lý luận chặt chẽ, logic, không thể xử phạt trường hợp nào.

câu 5 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

* như: yếu tố tự sự (tường thuật) đóng vai trò chính.

* khác:

– loại văn bản tự sự là cơ sở của thể loại văn học tự sự.

XEM THÊM:  Viết bài văn thuyết minh về món trứng rán

– thể loại văn học tự sự là “môi trường” để kiểu văn bản yêu cầu cốt truyện xuất hiện, đa dạng về thể loại (truyện, tiểu thuyết, tiểu luận…)

– Nghệ thuật trong tác phẩm văn học tự sự được thể hiện ở: cốt truyện, nhân vật, tình huống …

câu 6 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

Tham khảo: Thời kỳ quá độ là gì? Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam?

a. lối văn biểu cảm và thể loại văn học trữ tình:

– chủng tộc: yếu tố cảm xúc, cảm giác đóng vai trò chi phối.

– khác:

+ văn biểu cảm: nêu cảm nghĩ về một đồ vật (văn xuôi)

+ Tác phẩm trữ tình: đời sống tình cảm của chủ thể qua các hình tượng nghệ thuật (thơ).

b. đặc điểm của thể loại văn học trữ tình:

– bộc lộ cảm xúc trực tiếp qua nhân vật trữ tình.

– Các tác phẩm trữ tình thường ngắn gọn và giàu tính biểu cảm.

câu 7 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

tác phẩm nghị luận vẫn cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả và tự sự. tuy nhiên, những yếu tố đó chỉ là yếu tố phụ, giúp cho tác phẩm lập luận trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.

ii. các bài tập viết trong chương trình ngữ văn này

câu 1 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

phần làm văn và phần tập làm văn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Việc nắm vững kiến ​​thức và kỹ năng từ phần Tập làm văn sẽ giúp quá trình đọc – hiểu tốt hơn, dễ dàng hơn và ngược lại.

câu 2 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

Nắm được nội dung phần Tiếng Việt, các em có thể vận dụng các kĩ năng dùng từ, câu, đoạn văn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong văn bản (hoặc đoạn trích), cũng như cách viết, tránh lỗi câu khi viết bài văn.

câu 3 (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2):

ý nghĩa của các phương thức biểu đạt:

– các phương pháp miêu tả và tường thuật giúp bài viết trở nên sinh động và hấp dẫn.

– các yếu tố lập luận và thuyết phục: chúng giúp logic của bài luận, chúng tạo ra sức thuyết phục.

– biểu cảm: Tạo cảm xúc sâu sắc và chân thực hơn khi viết.

iii. tiêu điểm kiểu văn bản

* văn bản lồng tiếng:

– mục đích biểu đạt: cung cấp kiến ​​thức khách quan và chính xác.

– chuẩn bị: hiểu chủ đề, vấn đề cần giải thích.

– các phương pháp thường được sử dụng: phơi bày khái niệm, đưa ra dữ liệu, đưa ra bằng chứng …

– ngôn ngữ: chính xác, khách quan, ý nghĩa duy nhất.

XEM THÊM:  Soạn bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão| Soạn văn 10 hay nhất

* văn bản tường thuật:

– mục đích biểu đạt: kể lại sự kiện, con người, cuộc sống …

– các yếu tố tạo nên: sự kiện và nhân vật.

Xem thêm: Giáo án thơ ” Thăm nhà bà” – Lớp 3 tuổi | TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI TỰ

– Văn tự sự thường kết hợp các yếu tố miêu tả, lập luận và biểu cảm để làm cho bài văn trở nên sinh động và sâu sắc hơn.

– ngôn ngữ: tự sự, giàu hình ảnh và biểu cảm.

* văn bản lập luận:

– Mục đích biểu đạt: thảo luận, thuyết phục người đọc tin vào điều gì là đúng và điều gì là tốt.

– các yếu tố tạo nên: đối số, đối số, đối số.

– yêu cầu: lập luận, lập luận, lập luận ngắn gọn, chính xác, hợp lý, khoa học.

– dàn ý chung của một bài văn viết về một sự kiện, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng đạo lí:

giới thiệu : nêu vấn đề.

nội dung bài đăng :

* thảo luận về các sự kiện và hiện tượng trong cuộc sống:

+ trình bày hiện trạng, mô tả hiện tượng.

+ phân tích nguyên nhân và thiệt hại của hiện tượng.

+ bình luận về hiện tượng.

+ đề xuất giải pháp.

* thảo luận về một vấn đề tư tưởng và đạo đức:

+ giải thích các ý tưởng và đạo đức để thảo luận.

+ phân tích, thử mặt đúng, mặt trái.

+ bình luận, xếp hạng, mở rộng chủ đề.

+ bài học kinh nghiệm từ nhận thức và hành động.

kết luận : xác nhận vấn đề / hiện tượng và nêu suy nghĩ của bạn.

– dàn ý chung của một bài luận về một câu chuyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một bài thơ hoặc đoạn thơ:

giới thiệu : trình bày tác phẩm, nhận xét chung.

nội dung bài đăng :

phân tích nội dung tư tưởng, hình tượng nhân vật và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.

kết luận : đánh giá tác phẩm, ý nghĩa của vấn đề được đề xuất.

xem thêm những bài văn ngắn hay lớp 9:

  • tôi và chúng ta (cảnh ba)
  • tóm tắt văn học
  • tóm tắt văn học (phần tiếp theo )
  • thư chào và lời chào
  • phong cách hồ chí minh

xem thêm loạt bài để học tiếng Anh 9 hay khác:

Xem thêm: Chùm thơ về hoa hồng hay, lắng đọng tâm hồn

  • nhà soạn nhạc 9 (hay nhất)
  • nhà soạn nhạc 9 (siêu ngắn)
  • bài viết 9 (cực ngắn)
  • Bài văn mẫu lớp 9
  • tác giả – Văn mẫu lớp 9
  • Lý thuyết, bài tập Tiếng Việt – Tập làm văn 9
  • 1000 câu hỏi trắc nghiệm ngữ văn 9 bài tập ngữ pháp giải bài 9
  • kiểm tra ngữ văn 9 (có đáp án)
  • ôn luyện thi vào lớp 10 môn văn

ngân hàng câu đố lớp chín tại khoahoc.vietjack.com

  • hơn 20.000 câu hỏi trắc nghiệm toán, văn, lớp 9 có đáp án

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Soạn văn 9 bài tổng kết phần tập làm văn. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *