Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
59 lượt xem

Danh từ trong tiếng Anh: Chức năng, phân loại và cách sử dụng đầy đủ nhất

Bạn đang quan tâm đến Danh từ trong tiếng Anh: Chức năng, phân loại và cách sử dụng đầy đủ nhất phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Danh từ trong tiếng Anh: Chức năng, phân loại và cách sử dụng đầy đủ nhất

Danh từ là một phần cực kỳ quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh. trong câu tiếng Anh, danh từ có thể làm chủ ngữ, tân ngữ cho động từ, bổ ngữ cho giới từ… hiểu đúng chức năng, từ loại của danh từ sẽ giúp các bạn hoàn thành tốt các dạng bài tập tiếng Anh chuẩn hơn. Kiểm tra tiếng Anh và giao tiếp.

Trong bài học này, mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến ​​thức tổng hợp nhất về danh từ. Hãy nhớ lưu bài viết này làm tài liệu ôn tập hàng ngày bằng tiếng Anh !

Bạn đang xem: Substantive là gì

1. danh từ là gì?

danh từ là một từ dùng để gọi tên người, sự vật, tình trạng hoặc cảm xúc.

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc

2. Chức năng của danh từ

  • làm chủ ngữ
  • làm tân ngữ của động từ
  • làm tân ngữ cho giới từ
  • làm tân ngữ
  • li>

  • như một phần bổ sung cho đối tượng

Chức năng của danh từ

Chức năng của danh từ

3. Phân loại danh từ

theo các tiêu chí khác nhau, danh từ có thể được phân thành nhiều loại:

+ danh từ cụ thể danh từ trừu tượng .

+ danh từ đếm được danh từ không đếm được .

3.1. danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

danh từ cụ thể (danh từ cụ thể) được chia thành hai loại chính, danh từ chung danh từ riêng .

Danh từ chung và danh từ riêng

Danh từ chung và danh từ riêng

+ DANH TỪ CHUNG (common nouns): Là danh từ dùng làm tên chung cho một loại.

  • man (người đàn ông)
  • wall (tường)
  • table (bàn)

+ danh từ riêng (danh từ riêng): là danh từ riêng chỉ người hoặc địa điểm.

  • peter
  • jack
  • england (nước Anh)

danh từ trừu tượng (danh từ trừu tượng):

  • hạnh phúc
  • sắc đẹp
  • sức khỏe

3.2. danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC (countable nouns) là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được. Ví dụ:

  • cậu bé
  • book (sách)
  • apple (quả táo)

– danh từ đếm được có hai dạng:

+ danh từ số ít (danh từ số ít): chúng là những danh từ chỉ số lượng “một”, thường có “a / an” ở phía trước. ví dụ:

  • một hình ảnh
  • một bản nháp

+ danh từ số nhiều (danh từ số nhiều) là danh từ chỉ số lượng từ hai trở lên. ví dụ:

  • hai hình ảnh
  • năm bản nháp

Làm thế nào để nhận ra danh từ số ít và số nhiều mà không biết nghĩa?

  • danh từ số ít: thường a / an đứng trước danh từ

    danh từ số nhiều: chúng thường có s / es sau danh từ

    Danh từ không đếm được (danh từ không đếm được) là danh từ dùng để chỉ các chất, chất lỏng, khái niệm trừu tượng và những thứ mà chúng ta coi là một tổng thể không thể tách rời. .

    • cream (kem)
    • water (nước)

    Tham khảo: Nguyên tắc là gì? Phân tích mối liên hệ giữa nguyên lý và quy tắc?

    – hầu hết các danh từ không đếm được là số ít, không có dạng số nhiều. chúng ta có thể sử dụng “some, any, much, a little” trước các danh từ không đếm được không có số và mạo từ “a / an”.

    • một ít gạo
    • một số tiền

    3.3. danh từ số ít và danh từ số nhiều

    + danh từ đếm được thường có hai dạng là số ít (số ít) và số nhiều (số nhiều). ví dụ:

    • cô gái đang hát – số ít
    • các cô gái đang hát – số nhiều

    + cách tạo danh từ số nhiều:

    a. hầu hết các danh từ số nhiều được hình thành bằng cách thêm “-s” vào danh từ số ít. ví dụ:

    • nhà
    • con (con trai)

    Hầu hết các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm “- s” vào danh từ số ít

    Hầu hết các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm “- s” vào danh từ số ít

    + Các chữ cái, chữ số, dấu hiệu và những từ loại khác không phải là danh từ mà được dùng như danh từ thì thường thêm ‘s.

    • có hai số 9 trong 99 (có hai số 9 trong 99)
    • chấm chữ i của bạn (nhớ chấm chữ i.)
    • cô ấy đánh vần là “cần thiết” ‘với hai chữ c (cô ấy đánh vần là cần thiết’ với hai chữ c)

    b. các danh từ kết thúc bằng “s, sh, ch, x, z” được đa dạng hóa bằng cách thêm “-es”.

    • plate (đĩa) = & gt; (tấm)
    • nhà thờ (nhà thờ) = & gt plate; nhà thờ (nhà thờ)
    • hộp (box) = & gt; hộp
    • xe buýt = & gt; xe buýt
    • đố vui (đố vui) = & gt; câu đố (cuộc thi đố vui)

    Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es

    Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es

    c. Các danh từ tận cùng bằng phụ âm “+ y” (consonant + y) được tạo thành số nhiều bằng cách đối “y” thành “i” và thêm “es”.

    • em bé = & gt; trẻ sơ sinh
    • bữa tiệc = & gt; các bữa tiệc
    • bay = & gt; (những con ruồi)

    Danh từ kết thúc bằng "y"

    Danh từ kết thúc bằng “y”

    + Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm “+ y” (vowel + y) thì chỉ thêm “-s”. Ví dụ:

    • ngày (ngày) = & gt; ngày (ngày)
    • key = & gt; phím (các phím)
    • play (chơi) = & gt; trò chơi (games)

    + danh từ riêng kết thúc bằng “y”, chỉ cần thêm “-s”. ví dụ:

    • Bạn có biết Kennedys không? (bạn có biết gia đình kennedy không?)
    • những tháng 2 đó. (Tôi ghét tháng Hai.)

    d. một số danh từ kết thúc bằng “f” hoặc “fe”: “bê, một nửa, dao, lưỡi, cuộc sống, bánh mì, bản thân, cô, đầu bếp, tên trộm, vợ, chó sói” được đa nghĩa hóa bằng cách thay đổi “f” hoặc “fe”. chim chóc ”. ví dụ:

    • bê (bê) = & gt; bê (bê)
    • tên trộm (tên bị đánh cắp) = & gt; kẻ trộm
    • vợ = & gt; còng tay (còng tay)
    • dao (dao) = & gt; dao (dao)

    Một số danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” được tạo thành số nhiều bằng cách đổi “f” hoặc “fe” thành “-ves”

    Một số danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” được tạo thành số nhiều bằng cách đổi “f” hoặc “fe” thành “-ves”

    + Các danh từ tận, cùng bằng “-f” hoặc “-fe” khác thì thêm “s” theo cách thông thường. Ví dụ:

    • mái nhà = & gt; trần nhà
    • khăn tay = & gt; khăn tay
    • vách đá (vách đá) = & gt; vách đá

    + một số danh từ kết thúc bằng “f” có thể có 2 dạng số nhiều.

    • khăn quàng cổ (khăn quàng cổ) = & gt; khăn quàng cổ, khăn quàng cổ
    • lùn = & gt; người lùn, người lùn
    • hoof = & gt; móng guốc, móng guốc (móng guốc)
    • mùa xuân xuân) = & gt; cầu tàu, cầu tàu (bến tàu)

    e. một số danh từ kết thúc bằng phụ âm + “o” (phụ âm + o) được đa dạng hóa bằng cách thêm “-es”.

    • cà chua (cà chua) = & gt; cà chua (cà chua)
    • hero = & gt; anh hùng (anh hùng)
    • khoai tây (khoai tây) = & gt; khoai tây (khoai tây)
    • echo (tiếng vang) = & gt; tiếng vang (tiếng vang)

    Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + “o” (consonant + o) được tạo thành số nhiều bằng cách thêm “-es”

    Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + “o” (consonant + o) được tạo thành số nhiều bằng cách thêm “-es”

    + Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + “o”, các từ vay mượn của nước ngoài và các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm “-s”.

    • piano (đàn piano) = & gt; đàn piano
    • Zoo (sở thú) = & gt; vườn thú
    • ảnh (ảnh) = & gt; ảnh
    • bán kính = & gt; nan hoa

    + một số danh từ kết thúc bằng “o” có thể có hai dạng số nhiều. ví dụ:

    • núi lửa (núi lửa) = & gt; núi lửa, núi lửa
    • lốc xoáy (bão) = & gt; lốc xoáy, lốc xoáy
    • handle (xử lý) = & gt; xoài, xoài
    • muỗi (muỗi) = & gt; muỗi, muỗi

    f. số nhiều bất thường

    Danh từ số nhiều bất quy tắc

    Danh từ số nhiều bất quy tắc

    + Một số danh từ thay đổi khi ở số nhiều.

    • man (người đàn ông) = & gt; đàn ông
    • phụ nữ = & gt; người phụ nữ
    • răng (răng) = & gt; răng
    • chân = & gt; chân
    • con = & gt; trẻ em
    • chuột = & gt; chuột
    • rận = & gt; chấy rận
    • ngỗng (ngỗng) = & gt; ngỗng
    • người = & gt; người
    • ox (bò đực) = & gt; bò

    + một số từ không thay đổi khi chuyển sang dạng số nhiều. ví dụ:

    • cừu (cừu)
    • lợn (lợn)
    • gà gô (gà gô trắng)
    • cá hồi (cá hồi)
    • li>

    • thịt nai (thịt nai)
    • máy bay (máy bay)
    • cá hồi (cá hồi)
    • cá chim (cá bơn sao)
    • thủ công (tàu, thuyền)
    • mực (mực)
    • cá chép (cá chép)

    có nhiều cừu đang chăn thả trên đồng.

    Tham khảo: Pressing Tầm Cao Là Gì? Pressing tầm cao trong Bóng Đá – SPORTORE

    + một số danh từ kết thúc bằng “-s” không thay đổi ở số nhiều. ví dụ:

    • phương tiện (phương tiện)
    • loài (loài)
    • trụ sở (trụ sở chính)
    • trụ sở chính (trụ sở chính)
    • cơ quan (nhà máy)
    • thụy sĩ (thụy sĩ)
    • ngã tư (ngã tư)
    • sê-ri (loạt, dây chuyền)

    g. một số danh từ chỉ có dạng số nhiều (chúng luôn được sử dụng với động từ số nhiều)

    – quần áo gồm hai phần: quần (quần tây), đồ ngủ (pyjama), quần dài (quần dài), quần bò (jeans)…

    – dụng cụ hoặc thiết bị bằng gốm hai phần: kéo (kéo), thấu kính (kính), cân (cân), ống nhòm (ống nhòm), nhíp (kẹp), kính (kính)…

    – một số danh từ khác: vũ khí (vũ khí), thu nhập (tiền kiếm được), cầu thang (cầu thang), tiết kiệm (để dành), môi trường (khu phố), giàu có (tài sản), hàng hóa (hàng hóa), ngoại ô (ngoại ô), quần áo (quần áo)…

    h. một số danh từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp hoặc tiếng Latinh có xu hướng có dạng số nhiều đặc biệt theo luật của tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh.

    • công thức = & gt; công thức, công thức
    • student (girls) = & gt; alumnae
    • đốt sống (xương sống) = & gt; đốt sống, đốt sống
    • focus = & gt; tập trung, tập trung
    • cactus (xương rồng) = & gt; cây xương rồng
    • nấm (nấm) = & gt; nấm, vi nấm
    • vi khuẩn (vi khuẩn) = & gt; vi khuẩn
    • sơ yếu lý lịch (resume) = & gt; kế hoạch học tập
    • dictum (tục ngữ) = & gt; chính tả
    • datum (datum, Measure) = & gt; số liệu
    • tiêu chí (tiêu chuẩn) = & gt; tiêu chí
    • hiện tượng (hiện tượng) = & gt; hiện tượng
    • giáo điều = & gt; các giáo điều
    • kỳ thị (vết; vết) = & gt; kỳ thị
    • cơ sở (nền tảng) = & gt; cơ sở
    • khủng hoảng (khủng hoảng) = & gt; khủng hoảng
    • phân tích = & gt; phân tích
    • giả thuyết = & gt; giả thuyết

    i. một số danh từ có hai dạng số nhiều với hai ý nghĩa khác nhau.

    • anh trai = & gt; anh em = & gt; anh em (đội)
    • vải (vải) = & gt; vải = & gt; quần áo (quần áo)
    • penny (tiền tệ) = & gt; penny (tiền xu) = & gt; pence (số lượng tiền xu)

    3.4. số nhiều của danh từ ghép

    – ở dạng danh từ ghép: noun + noun (danh từ + danh từ), danh từ đầu tiên thường là số ít, và danh từ thứ hai được đổi thành số nhiều.

    • bàn chải đánh răng = & gt; bàn chải đánh răng
    • bạn trai = & gt; bạn trai
    • người soát vé = & gt; người soát vé

    – ở dạng danh từ ghép: danh từ + trạng từ (danh từ + trạng từ), danh từ + giới từ + danh từ (danh từ + giới từ + danh từ), danh từ + tính từ (danh từ + tính từ), dạng biểu thức số nhiều được tạo thành với danh từ đầu tiên .

    • người qua đường = & gt; người ngoài cuộc
    • người quan sát = & gt; voyeurs
    • mẹ chồng = & gt; mẹ chồng
    • phù dâu = & gt; phù dâu
    • Court-võ = & gt; hội đồng chiến tranh

    trong các dạng ghép còn lại của tính từ danh từ + danh từ (adj + noun), gerund + noun (gerund + noun), verb + noun (verb + noun), … dạng số nhiều thay đổi ở thành phần cuối cùng.

    • bảng đen = & gt; bảng đen
    • máy giặt = & gt; máy giặt
    • móc túi = & gt; móc túi
    • sự cố = & gt; sự cố

    – một số danh từ biến đổi cả hai phần:

    • nam tài xế = & gt; tài xế nam
    • bác sĩ nữ = & gt; bác sĩ

    lưu ý:

    + danh từ riêng phải luôn được viết hoa.

    ví dụ: John; Nhật Bản,…

    + nếu danh từ riêng là một cụm từ, hãy viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ.

    ví dụ: các tiểu bang thống nhất; Việt Nam; …

    Trên đây là những kiến ​​thức về danh từ trong tiếng Anh được tổng hợp từ hai cuốn sách cẩm nang sử dụng ngữ pháp tiếng Anh sơ đồ tư duy ngữ pháp tiếng Anh .

    Để có được kiến ​​thức đầy đủ và trực quan nhất về các từ tiếng Anh như danh từ, động từ … cũng như ngữ pháp tiếng Anh, bạn nên sở hữu ngay 2 cuốn sách này nhé!

    mcbooks.vn

    Tham khảo: A Tutorial on EDA and Feature Engineering

    XEM THÊM:  Antivirus là gì? Những điều cần biết về phần mềm diệt virus

    Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Danh từ trong tiếng Anh: Chức năng, phân loại và cách sử dụng đầy đủ nhất. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

    Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

    Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

    Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.