Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
14 lượt xem

Thủ tục ly hôn 2022 quy định toà án: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Bạn đang quan tâm đến Thủ tục ly hôn 2022 quy định toà án: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu? phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Thủ tục ly hôn 2022 quy định toà án: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Thủ tục ly hôn là thủ tục hành chính tại tòa án nhân dân. Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Nộp ở đâu? Quy trình như thế nào?

Khi các cặp vợ chồng chung sống hòa thuận thường nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến quyết định ly hôn nhưng quy trình xử lý không rõ ràng. Bộ Xanh chia sẻ thủ tục ly hôn năm 2022 qua bài viết dưới đây, chỉ rõ tòa án yêu cầu những giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Thủ tục ly hôn như thế nào?

Thủ tục ly hôn là thủ tục, hồ sơ giấy tờ bắt buộc để giải quyết ly hônThủ tục ly hôn là thủ tục, hồ sơ giấy tờ bắt buộc để giải quyết ly hôn

Bạn đang xem: Xin giấy ly hôn ở đâu

Thủ tục ly hôn là giấy tờ, thủ tục giải quyết ly hôn cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm chấm dứt quan hệ vợ chồng được tòa án công nhận theo yêu cầu của bên vợ hoặc bên chồng.

Khi quyết định ly hôn, cả hai bên phải tìm hiểu kỹ các quy định về quyền nuôi con (nếu có), phân chia tài sản, văn bản xác nhận tài sản,… và các thủ tục liên quan khác để tiết kiệm thời gian và bảo vệ tối đa quyền lợi của chính mình.

Hai mẫu thuận tình ly hôn

Ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình là khi vợ chồng tự nguyên yêu cầu ly hôn và thỏa thuận trước về phân chia tài sảnLy hôn thuận tình là khi vợ chồng tự nguyên yêu cầu ly hôn và thỏa thuận trước về phân chia tài sản

Trường hợp vợ, chồng tự nguyện ly hôn và trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ mà thỏa thuận trước về các vấn đề như chia tài sản, cấp dưỡng, nuôi con, cấp dưỡng, chăm sóc, giáo dục… ., tòa án sẽ quyết định cho ly hôn.

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về vấn đề tài sản nhưng quyền lợi của vợ và con không được đảm bảo thì tòa án vẫn có thể giải quyết ly hôn theo nguyện vọng của hai bên.

Ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương vợ chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải không thành hay vợ hoặc chồng vi phạm quyền hôn nhân, mất tíchLy hôn đơn phương vợ chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải không thành hay vợ hoặc chồng vi phạm quyền hôn nhân, mất tích

Trường hợp cả vợ và chồng có yêu cầu ly hôn mà Tòa án hòa giải không thành hoặc Tòa án quyết định cho ly hôn Trường hợp vợ hoặc chồng có hành vi vi phạm quyền hôn nhân và gia đình, nghĩa vụ của vợ chồng, có hành vi bạo lực, bạo lực gia đình làm phức tạp thêm hôn nhân, vợ chồng quan hệ vợ chồng, quan hệ gia đình

Ngoài ra, nếu đã được tòa án xác định là vợ hoặc chồng của người mất tích thì tòa án vẫn quyết định thời điểm người đó yêu cầu ly hôn.

3 Thủ tục ly hôn

Quy trình thực hiện thủ tục ly hônQuy trình thực hiện thủ tục ly hôn

Bước đầu tiên là nộp đơn ra tòa thuận tình ly hôn

Các cặp vợ chồng quyết định ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vụ án,sau đó đến Tòa án nhân dân nơi sinh sống, làm việc của vợ hoặc chồng hoặc nơi sinh sống, làm việc của bị đơn (chồng hoặc vợ) (đối với trường hợp ly hôn đơn phương). ) trực tiếp hoặc Đăng ký qua đường bưu điện.

Bước 2 Thông báo về việc nhận đơn, Thông báo về án phí

Khi nhận đơn khởi kiện và yêu cầu hợp lệ, tòa án ra thông báo về việc nhận đơn và nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí.

Bước 3 Trả trước án phí

Sau khi nhận được thông báo, các bên đến Chi cục thi hành án cấp huyện để nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng cho tòa án;

Lệ phí áp dụng sẽ theo Nghị quyết 326/2016/ubtvqh14 về thu án phí, lệ phí Tòa án, tiền tạm ứng án phí và tiền tạm ứng án phí; Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng án phí, . ..

Bước thứ tư là chấp nhận thuận tình ly hôn

Ly hôn thuận tình:

Thụ lý giải quyết ly hôn thuận tìnhThụ lý giải quyết ly hôn thuận tình

Tòa án sẽ tổ chức phiên hòa giải trong vòng 15 ngày làm việc. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định ly hôn), Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn của hai bên.

Ly hôn đơn phương:

Thụ lý giải quyết ly hôn đơn phươngThụ lý giải quyết ly hôn đơn phương

  • Nguyên đơn nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Tòa án nhận đơn khởi kiện và ghi vào sổ nhận đơn.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, tòa án sẽ xem xét việc có đủ điều kiện thụ lý hay không. Nếu có thì người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Chi cục thi hành án khu vực và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Tòa án thụ lý vụ án, xét xử vụ án theo thủ tục chung và ra bản án. 02 tháng đến 06 tháng là thời hạn xét xử hòa giải ly hôn kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ, chồng có hộ khẩu, nơi cư trú hoặc nơi làm việc thụ lý vụ án. li>

    4 thủ tục ly hôn

    Thực hiện thủ tục ly hôn thông thường

    Hồ sơ giải quyết ly hôn theo thủ tục chungHồ sơ giải quyết ly hôn theo thủ tục chung

    • Đơn ly hôn: mẫu đơn ly hôn (chia thành ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình)
    • Giấy đăng ký kết hôn (bản gốc)
    • CMND/Thẻ căn cước công dân (bản sao có chứng thực)
    • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
    • Giấy khai sinh của con (bản sao nếu có)
    • Các tài liệu chứng minh tài sản chung, nợ chung nếu có
    • Ghi lại thỏa thuận ly hôn

      Hồ sơ giải quyết ly hôn thuận tìnhHồ sơ giải quyết ly hôn thuận tình

      Các bên nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chung sống, làm việc của vợ hoặc chồng. Phần giới thiệu bao gồm:

      • Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu);
      • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
      • Sổ tài khoản (bản sao có chứng thực);
      • cmnd/CMND/hộ chiếu (bản sao công chứng);
      • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có);
      • Các giấy tờ, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); giấy đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao)
      • Các tài liệu, chứng cứ, chứng minh về nghĩa vụ nợ, tài sản của cả vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân (bản sao)
      • Các tệp tin, tệp tin bổ sung (nếu được yêu cầu).
      • Xem thêm: Chỉ số trung bình ngành lấy ở đâu

        Trường hợp các cặp vợ chồng kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải chứng thực lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và đăng ký tại Bộ Tư pháp, sau đó làm thủ tục ly hôn

        Ly hôn đơn phương

        Hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phươngHồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương

        Vợ hoặc chồng khởi kiện ly hôn tại tòa án nhân dân nơi sinh sống, làm việc của bị đơn (hoặc vợ) (đơn phương ly hôn)

        • Đơn xin ly hôn;
        • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
        • Sổ tài khoản (bản sao có chứng thực);
        • cmnd/cccd/hộ chiếu (bản sao công chứng);
        • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có);
        • Các giấy tờ, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);
        • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh nợ nần, nghĩa vụ của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân (bản sao)
        • Các tài liệu liên quan khác (nếu có)
        • Lưu ý:– Trường hợp vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài không rõ địa chỉ thì trước đó cả hai đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Nếu vợ hoặc chồng muốn ly hôn đơn phương thì phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và có đăng ký trong hộ khẩu;– Nếu hai bên đã đăng ký kết hôn là hợp pháp Nếu pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và hoàn tất thủ tục ghi vào sổ tại Bộ Tư pháp trước khi nộp đơn, yêu cầu ly hôn.

          5 điểm cần lưu ý khi làm thủ tục ly hôn

          Khi quyết định ly hôn thì phải xác định rõ trường hợp ly hôn là thuận tình hay đơn phươngKhi quyết định ly hôn thì phải xác định rõ trường hợp ly hôn là thuận tình hay đơn phương

          Kiểm tra xem chị có thuộc trường hợp chồng không được ly hôn khi vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014) hay không? không có dấu hiệu bạo lực gia đình hoặc không có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (theo Điều 56 Khoản 1 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

          Khi quyết định ly hôn cần xác định rõ việc thuận tình hay đơn phương ly hôn để chuẩn bị hồ sơ vụ án hợp lý, cũng như việc nộp đơn ly hôn và nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền, tránh mất thời gian, chi phí vì tòa trả lại đơn;

          Làm rõ nguyện vọng, yêu cầu của vợ chồng khi ly hôn như: chia tài sản chung; quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thời gian giải quyết ly hôn;…

          Đối với tranh chấp quyền nuôi con, cả hai vợ chồng cần chuẩn bị các chứng cứ, tài liệu để chứng minh mình có đủ điều kiện giành quyền nuôi con như: thu nhập, tài sản độc lập, nơi sinh sống, môi trường sống, điều kiện sống của con,…

          p>

          Trường hợp vợ chồng có tranh chấp về tài sản chung thì cần cung cấp các giấy tờ chứng minh về thu nhập, phần vốn góp, nguồn gốc tài sản…

          6 câu hỏi về thủ tục ly hôn

          Ai có quyền yêu cầu giải quyết và thủ tục ly hôn?

          Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

          Tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể:

          1. Vợ, chồng hoặc cả hai bên có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án yêu cầu ly hôn.

          2. Cha, mẹ và những người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình làm ảnh hưởng đến tính mạng của họ , sức khỏe và tinh thần.

          3. Trường hợp vợ có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

          Do đó, tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 quy định người có quyền yêu cầu hòa giải ly hôn là vợ, chồng, cha mẹ, người thân thích của cả vợ và chồng. Những người này có thể làm thủ tục soạn thảo giấy ly hôn theo quy định của pháp luật

          Căn cứ để ly hôn là gì?

          Căn cứ cho ly hôn mà Tòa án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài đượcCăn cứ cho ly hôn mà Tòa án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được

          Lý do ly hôn Tòa án xét thấy tình hình trầm trọng, thời gian chung sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định ly hôn. Cụ thể:

          Những điều sau đây được coi là tình trạng hôn nhân nghiêm trọng:

          + Vợ chồng không yêu thương, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ nhau như người mà chỉ biết đến trách nhiệm, mặc cho vợ hoặc chồng sống theo ý mình, đã bị người thân, cơ sở, tổ chức nhiều lần nhắc nhở. hoặc hòa giải.

          + Vợ chồng thường xuyên hành hạ, hành hạ nhau như thường xuyên đánh đập, có những hành vi khác xúc phạm đến thanh danh, nhân phẩm, thanh danh của nhau và đã nhiều lần được người thân của vợ chồng hoặc cơ quan, tổ chức, hội nhóm nhắc nhở. hòa giải .

          + Nếu vợ, chồng có quan hệ ngoại tình thì tiếp tục bị giam vào tội ngoại tình sau khi đã được vợ hoặc chồng hoặc người thân hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên nhủ;

          Nếu có căn cứ xác định không thể kéo dài đời sống chung của vợ chồng thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng nêu trên nội dung.

          Nếu họ đã nhiều lần nhắc nhở hòa giải nhưng vẫn tiếp tục ngoại tình hoặc tiếp tục ly thân, phớt lờ nhau hoặc tiếp tục hành hạ, làm nhục thì có cơ sở cho rằng cuộc sống chung của vợ chồng vợ không được kéo dài.

          Nếu mục đích của hôn nhân không đạt được thì không có tình yêu thương vợ chồng; nghĩa vụ và quyền của vợ và chồng không bình đẳng; danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng không được tôn trọng; tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển về mọi mặt….

          Tôi có thể làm thủ tục ly hôn ở đâu một cách hợp pháp?

          Tham khảo: Hội An ở đâu? Hội An thuộc tỉnh nào?

          Nộp đơn xin ly hôn thuộc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Nộp đơn xin ly hôn thuộc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

          Theo “Luật Tố tụng dân sự 2015”, tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, cấp tỉnh.

          Cụ thể:“Nếu bị đơn là cá nhân, nơi bị đơn có trụ sở chính thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tranh chấp……”.

          Tuy nhiên, theo quy định thì “Nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc Tòa án nơi nguyên đơn có trụ sở thì các bên có quyền thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết. cơ quan hoặc tổ chức.

          Tài sản ly hôn chia như thế nào?

          Việc chia tài sản chung của vợ chồng được giải quyết thông qua thương lượng giữa hai bên theo quy định của pháp luật:

          Trường hợp thương lượng không thành thì theo yêu cầu của hai bên, Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 các khoản 2, 3, 4 và 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các Điều 60, 61, 62 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 , 63 và 64.

          Nếu hai bên có sự thỏa thuận thì tài sản ly hôn sẽ được xử lý theo thỏa thuận

          Trường hợp thỏa thuận chưa đầy đủ, rõ ràng thì căn cứ vào các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và các Điều 60, 61, 62, 63, 64 Luật hôn nhân và gia đình tương ứng được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014.

          Tài sản chung của vợ chồng được chia đều nhưng cần xem xét các yếu tố sau:

          Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tốTài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố

          a) hoàn cảnh gia đình và chồng;

          b) Công sức, đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong hộ gia đình được coi là lao động kiếm được;

          c) Bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên trong sản xuất, kinh doanh, lao động để các bên tiếp tục lao động, tạo thu nhập;

          d) Các bên đều có lỗi khi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *