Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
85 lượt xem

Isps Là Phí Gì – Cước Biển Và Các Loại Phụ Phí Cước Biển

1. Isps là gì?

Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu hay của công hội.

Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bùng phát chiến tranh…).

Các phụ phí này thường thay đổi, và trong một số trường hợp, các thông báo phụ phí mới hãng tàu cung cấp cho người gửi hàng trong thời gian rất ngắn trước khi áp dụng.

Khi tính toán tổng chi phí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng tàu đang áp dụng trên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi qua.

Với chủ hàng lần đầu nhập khẩu về Việt Nam thì nhiều khi không biết.

Nhiều khách hàng công ty tôi nhập khẩu hàng về Việt Nam theo điều kiện CIF hay CNF, không tính tới phụ phí tại cảng Việt Nam. Đến khi biết phải thanh toán local charges cho hãng tàu mới lấy được lệnh giao hàng, thì mới ngơ ngác vì không hiểu. Có trường hợp còn tá hỏa lên nói sao bên người bán trả hết phí vận chuyển chẳng đường biển rồi, giờ hãng tàu lại thu thêm? Lúc đó tôi thường giải thích rằng đó là phí hãng tàu thu, không liên quan gì đến dịch vụ thủ tục hải quan và vận chuyển đường bộ của công ty tôi. Và chủ hàng cũng không còn lựa chọn, phải thanh toán cho hãng tàu thôi.

Đang xem: Isps là phí gì

*

2. Các loại phụ phí vận tải biển Surcharge

Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu một lô hàng đường biển, ngoài cước biển thì doanh nghiệp có thể trả thêm các loại phụ phí vận tải biển surcharge. Nhưng không phải mọi lô hàng và mọi tuyến sẽ đều chịu, mà sẽ theo tariff của hãng tàu.

phụ phí isps là gì phí isps là phí gì

Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

Phí Handling (Handling fee): phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/Consignee. Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

Khi sử dụng House BL của forwarder(BL thứ cấp) thì sẽ có phí handling fee mọi người nhé.

Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu thì Consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd /Bill of Lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á) và ENB (cho châu Âu)

Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu/Forwarder phải phát hành Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không)

Phí CFS (Container Freight Station fee): kho hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consolidator/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee):Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi Shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu/ Forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 USD.

XEM THÊM:  Mã số cvc của thẻ visa vietcombank

– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu/Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

Phí BAF (Bunker Adjustment Factor):Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…

– Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).

– Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xảy ra vào mùa hàng cao điểm).

Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). Phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

PCS (Port Congestion Surcharge)

Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào PanamaPhụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào SuezPhụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez

WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh

Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến

Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

Note: Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE).

Bài viết chi tiết về Demurrage, Detention và Storage như link dưới đây:

phebinhvanhoc.com.vn/demurrage-va-detention-storage/

Ngoài ra, còn một số loại phụ phí như bảng dưới đây

Mã hiệu Tên đầy đủ A.P. Additional Premium A.V.R. Ad Valorem Rate ACC Alameda Corridor Charge ACI Advance Commercial Information Charge ADM.C Administration Charge ADMSED Administration Fee AGC Aden Gulf Surcharge ARBI/D Outport Arbitrary At Port Of Discharging ARBI/L Outport Arbitrary At Port Of Loading ARBIT Arbitrary, outport arbitrary BAC Bunker Charge BAF Bunker Adjustment Factor BC CTS Bc Carbon Tax Surcharge BLSF B/L Surrender Fee BSCS Bosphorus Strait Container Surcharge BSFS Baltic Sea Fuel Surcharge BUACS Bulk Agriculture Commodity Surcharge C.A.S. CA surcharge (carrier supply artificial atmosphere) C.C.C. Container Cleaning Charge C.R.C. Container (or equipment) Reposition Charge C.S./D Congestion Surcharge at Port Of Discharging C.S./L Congestion Surcharge at Port Of Loading C.S.C. Container Service Charge C.T.S. Cold Treatment Service (fruit fly infectiation) C.Y.C.

Xem thêm: File Codex Game Là Gì ? Quy Trình Codex Game Diễn Ra Như Thế Nào?

Container Yard Charge CAF Currency Adjustment Factor CAF/D Currency Adjustment Factor At Port Of Discharging CAF/L Currency Adjustment Factor At Port Of Loading CAMAF Amendment Fee For Advance Cargo Information Charge CAPTZA Capatazia Charge in Brazil (local thc) CBR Critical Bunker Recovery CCFRA Advance Cargo And Conveyance Reporting Fee CESS Shipping Association Charge At Jamaica CFAC Chittagong Feeder Additional Charge COD Change of Destination CSC Administrative Charge CSI Container Security Charge CSS Container Seals Charges CUS.C Customs Clearance CUST Custom Charges D.O.F. Discount Ocean Freight D/F Documentation Fee D/F.D Documentation Fee at Port of Discharge D/F.L Documentation Fee at Port of Loading DCF Detention Contribution Fee (israel only) DETN Container Detention DG.ADD Dangerous Cargo Additional Charge DG.M D.g. Mis-declaration DGRAIL Hazardous Cargo Rail Charge DIH Delivery Inland Haulage DISB Disbursement Fee DISB.F Disbursement Collection Fee DIV.C Diversion Charge DMRG Demurrage DPC Drop and Pick Charge DRC Dry Run Charge DTSC Destination Terminal Service Charge E.H.C. Equipment Handling Charge E.L.L. Empty Lift-on/Lift-off Charge E.R.S. Equipment Repositioning Surcharge E.S. Exigency Surcharge E.W.R. Extra War Risk EBS Emergency Bunker Surcharge ECHC Empty Container Handling Charge EDS Export Declaration Surcharge EFA Emergency Fuel Additional EFS Emergency Fuel Surcharge EIF Equipment Investment Factor EISC Equipment Imbalance Surcharge EOC Emergency Operation Charge EQP.S Equipment Surcharge ERC Emergency Risk Surcharge EX-FTY Ex. Factory Charge EXAMCH Trade Inspection by Third Party F.A.C. Forwarding Agency Commission F.C. Forwarding Charge FADM Forwarding Administration Fee in Europe FAF Fuel Adjustment Factor FCL/DC FCL Delivery Charge FCL/RC FCL Receiving Charge FIL Free in Charge at POL FLXI Additional surcharge for flexibag/flexitank packaged in a dry cntr FMG.C Fumigation Charge FOODG Foodgrade Surcharge FRC Fuel Recovery Charge GENSET Reefer Genset Charge GOH Garments on Hangers GOV.C Goverment Charge H.C. Handling Charge H.LIFT Heavy Lift Charge H.W. Haiti Wharfage H.W.C. Heated Warehouse Charge HTCHG Haiti Surcharge HTRFC Haiti Refrigerated Cargo Surcharges HWCS Heavy Weight Container Surcharge I.S.C. Intermodal Service Charge ICD/DC Inland Container Depot/Delivery Charge ICD/RC Inland Container Depot/Receiving Charge IFA Interim Fuel Assessment IFP Interim Fuel Participation Charge IFS Intermodal Fuel Surcharge or Inland Fuel Charge INSPEC Customs Inspection Charge ISC Import Service Charge ISC/D Intermodal Service Charge at Port of discharge ISC/L Intermodal Service Charge at Port of Loading ISFC Importer Security Filing Charge ISPS International Ship and Port Facility Security Surcharge ISPS/D Int’l ship/port Facility Security Surcharge at Discharge ISPS/L Int’l ship/port Facility Security Surcharge at Loading Ports ISPS/T Isps/t (Australia only) K.D.C. Keelung Delink Charge KSC Killed Slots Charge LAAGW Low Water Surcharge LCL/DC Lcl Delivery Charge LCL/RC Lcl Receiving Charge LIH Loading Ports Inland Haulage LOLO Lift-on, Lift-off LOLO.D Lift-on; Lift off at Port of Discharging LOLO.L Lift-on; Lift-off at Port of Loading M.BS/L Multiple Bs/L Charge M.S.C Mesh Screen Charge MAS Modified Atmosphere Service MIL.C Military Cargo in Consolidated Container Charge MLF Manifest Legalization Fee phebinhvanhoc.com.vn Empty Container Reposition Charge MULTI Multistop MXMAF Mexico Manifest Amendment Fee MXSCMC Mexico Security Compliance Management Charge NOX Norwegian Pollution Surcharge O.D.S. Off-Dock Surcharge O.F. Ocean Freight OCPRC Ocp Reposition Charge OPC Operational Charge OPTC Optional Charge ORC Origin Receiving Charge OWC Over-Weight Charge P.A.C. P.C. Port Charge P.S.C. Port Service Charge P.U.I. Pick up Incentive PBS Patagonian Bunker Surcharge PCC Panama Canal Charge PCS Paraguyan Cargo Surcharge PCTF Panama Canal Transit Fee PNS Panama Canal Surcharge PORTEO Terminal Handling Fee For Chile PRI Primage (Turkey) PSC/L Port Service Charge Origin PSMC Power Supply Monitoring Charges PSS Peak Season Surcharge PTSC Port Terminal Service Charge R.C.S. Rhine Congestion Surcharge R/ADM Rail Adm. C RFC Rail Fuel Charge RFF Reefer Facilitation Fee RPCT SAPA South African Port Additional SC/D Terminal Security Charge FOR Discharge Port SC/L Terminal Security Charge FOR Loading Port SCADM Security Compliance Administration Fee SCIT Shoring Charge in Taiwan SCMC Security Compliance Management Charge SHIFTG Shifting Charge SIDEL Sideloader or Sidelifter SLOT Slot Charter SOC Shipper Owned Container SOSC Special Operation Service Charge SPA Saudi Port Additional SPS Shanghai Port Surcharge STF Suez Transit FeeSTPOF STRG Storage STUF.C Stuffing Contribution T.A.C. Tri-axle Chassis Arrangement T/A Transport Additiona T/A.D Transport Additional at Side Port of Discharging T/A.L Transport Additional at the Side Port of Loading T/S Transhipment Charge TCS/D Trucker Congestion Surcharge at Port of Discharging TCS/L Trucker Congestion Surcharge at port of Loading TDA Temporary Doha Additional TEHE Terminal Extra Handling Expenses THC Terminal Handling Charge THC/D Terminal Handling Charge at Port of Discharging THC/L Terminal Handling Charge at Port of Loading TLX Telx Release Fee TSC/D Terminal and Service Charge at Port of Discharging TSC/L Terminal and Service Charge at Port of Loading TTOC Taiwan Top off Charge UCS Upgraded Container Surcharges USCUC Chassis Usage Charge USIFS U.S. Intermodal Fuel Surcharge USMAF U.S. Manifest Amendment Fee VAT Value Added Tax Charges VCC Veterinary Check Charge VTS Venezuelan Tax Surcharge WACHT Waiting Time WAI Cargo Waiver / Councils Dues WH Wharfage WRC War Risk Charge/Insurance Premium WS Winter Surcharge YAS Yen Appreciation Surcharge

XEM THÊM:  Map tổng hợp đánh với máy

Hi vọng các bạn đã hiểu rõ về các loại phụ phí vận tải biển.

Chúc các bạn thành công.

Xem thêm: Gió Đổi Chiều, Mô Hình Holding Là Gì ? Mô Hình Mà Chủ Doanh Nghiệp Nên Biết

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

Xem thêm từ khóa:

phụ phí isps là gì phí isps là phí gì

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *