Danh sách Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về Văn học, nghệ thuật năm 2012


Chiều 15/5, Bộ VH, TT&DL đã tổ chức họp báo công bố Quyết định của Chủ tịch nước tặng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về VHNT, gồm: 12 Giải thưởng Hồ Chí Minh, 128 Giải thưởng Nhà nước và danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân cho 73 nghệ sĩ và danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú cho 356 nghệ sĩ. Dưới đây là danh sách các tác giả, tác phẩm, công trình được trao giải thưởng

 

DANH SÁCH

Tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình được tặng

Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 2012

________________________________________
1. Lĩnh vực Âm nhạc: 02 cụm tác phẩm
STT
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
Các ca khúc:
1. Đợi anh về ;
2. Ba cô gái đảm;
3. Đếm sao;
4. Pì Noọng ơi;
Hợp xướng:
5. Bác đời đời vẫn sống.
Khí nhạc:
6. Tiếng sáo quê hương.
Mai Văn Chung
(Văn Chung)
(Đã mất)
– Đợi anh về (Lời, thơ: Simônôv, Lời dịch: Tố Hữu);
– Ba cô gái đảm (Lời: Phạm Văn Vỵ);
– Bác đời đời vẫn sống (Lời, thơ: Hoàng Trung Thông).
2.
Các ca khúc:
1. Những ngôi sao ca đêm;
2. Từ Làng Sen;
3. Đêm trên Cha Lo;
4. Tiến lên Đoàn viên;
5. Đảng đã cho tôi sáng mắt sáng lòng.
Phạm Tuyên
 – Đảng đã cho tôi sáng mắt sáng lòng (Lời thơ: Louis Aragon; Lời dịch: Tố Hữu).

2. Lĩnh vực Sân khấu03 cụm tác phẩm

STT
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
* Các vở diễn:
1. Hồn Trương Ba da hàng thịt;
2. Rừng Trúc;
3. Nguồn sáng trong đời;
4. Tiếng sấm Tây Nguyên;
5. Nguyễn Trãi ở Đông Quan.
NSND. Đạo diễn
Nguyễn Đình Nghi
(Đã mất)
2.
* Các vở diễn:
1. Masa;
2. Tiền tuyến gọi;
3. Tấm vóc Đại Hồng;
4. Đôi mắt;
5. Người công dân số 1;
6. Khúc thứ 3 bi tráng;
7. Người cầm súng.
NSND. Đạo diễn
Dương Ngọc Đức
(Đã mất)
3.
* Cụm tác phẩm:
1. Những mảnh tình nghệ sĩ (bút ký sân khấu);
2. Giành ánh sáng tự do (kịch bản sân khấu cải lương);
3. Mạc Tuyết Lan (kịch bản ca kịch dã sử);
4. Quan Hán Khanh (kịch bản sân khấu cải lương);
5. Tây Thi Phạm Lãi (kịch bản sân khấu cải lương).
* Cụm công trình nghiên cứu:
6. Bước đầu tìm hiểu sân khấu cải lương;
7.  Hướng dẫn sử dụng một số nhạc cụ dân tộc;
8. Lịch sử Sân khấu Cải lương;
9. Nghệ thuật Cải lương với vấn đề truyền thống;
10. Một số vấn đề xung quanh nghệ thuật cải lương.
NSND.
Nguyễn Xuân Kim
(Sỹ Tiến)
(Đã mất)

3. Lĩnh vực Văn học:  07 cụm tác phẩm

STT
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
1. Đường dài và những đốm lửa (tập thơ);
2. Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca);
3. Vừa làm vừa nghĩ (văn xuôi).
Phạm Tiến Duật
(Phạm Lâm)
(Đã mất)
2.
1. Trên vĩ tuyến 17 (kịch bản phim truyện);
2. Biển gọi (kịch bản phim truyện);
3. Vĩ tuyến 17 ngày và đêm (biên kịch thứ nhất phim truyện);
4. Em bé Hà Nội (biên kịch thứ nhất phim truyện);
5. Mối tình đầu (biên kịch thứ nhất phim truyện);
6. Thành phố lúc rạng đông (biên kịch thứ nhất phim tài liệu).
Hoàng Tích Chỉ
3.
1. Truyện ngắn chọn lọc;
2. Mưa mùa hạ (tiểu thuyết);
3. Côi cút giữa cảnh đời (tiểu thuyết);
4. Gặp gỡ ở La Pan Tẩn (tiểu thuyết).
Đinh Trọng Đoàn
(Ma Văn Kháng)
4.
1. Thương lượng với thời gian (thơ);
2. Trường ca biển.
Nguyễn Hữu Thỉnh
(Hữu Thỉnh)
5.
1. Ngàn dâu (tiểu thuyết);
2. Những cánh rừng lá đỏ (tiểu thuyết).
Nguyễn Thế Xương
(Hồ Phương)
6.
1. Một loài chim trên sóng (tập truyện ngắn);
2. Tản mạn trước đèn (tập tùy bút).
Chu Bá Bình
(Đỗ Chu)
7.
1. Con đường xuyên rừng (tiểu thuyết);
2. Tuyển tập truyện ngắn.
Dương Ngọc Huy
(Lê Văn Thảo)
DANH SÁCH
Tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình được
tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật năm 2012
________________________________________

 

1.     Lĩnh vực Âm nhạc:  27 tác phẩm, cụm tác phẩm

 

STT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
I. Ca khúc:
1. Hà Nội đêm trở gió;
2. Chị tôi.
II. Khí nhạc:
3. Giao hưởng “Hòa tấu Thăng Long”.
4. Giao hưởng “Tiếng rao”.
NSƯT.
Nguyễn Trọng Đài
– Hà Nội đêm trở gió (Lời: Chu Lai, Trọng Đài);
– Chị tôi (Lời thơ: Đoàn Thị Tảo).
2.
I. Ca khúc:
1. Tình ca Tây Bắc.
II. Khí nhạc:
2. Tổng phổ Âm nhạc vở chèo “Cô Son”.
III. Sách biên soạn, tư liệu, sưu tầm:
3.      150 làn điệu chèo cổ.
NSƯT Bùi Đức Hạnh
– Tình ca Tây Bắc (Lời: phỏng thơ: Cầm Giàng).
3.
I. Ca khúc:
1. Bác Hồ – Người cho em tất cả;
2. Em đi  thăm miền Nam;
3. Đi học về;
4. Từ rừng xanh cháu về thăm Lăng Bác;
5. Những bông hoa những bài ca;
6. Mùa hè ước mong;
7. Kể chuyện con trâu gầy;
8. Tiếng gõ cửa;
9. Cùng múa hát dưới trăng;
10. Mèo con đi học;
11. Nụ cười của bé.
II. Tác phẩm tham khảo:
12. Tuyển tập Âm nhạc tuổi thơ.
Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Lân
(Hoàng Long – Hoàng Lân)
Bác Hồ – Người cho em tất cả (Lời phỏng thơ Phong Thu);
– Những bông hoa những bài ca (Nhạc và lời: Hoàng Long);
– Tiếng gõ cửa (Nhạc Hoàng Long, Thơ: Võ Quảng);
– Cùng múa hát dưới trăng (Nhạc và lời: Hoàng Lân);
– Mèo con đi học (Nhạc: Hoàng Lân, Lời: theo tập đọc  lớp 1 cũ).
4.
I. Thanh nhạc:
1. Khúc hát Trương Chi;
2. Tổ khúc “Bốn mùa”.
II. Khí nhạc:
3. Ngày hội;
4. Sonate Polyphonique cho đàn Piano độc tấu giọng.
Đặng Hữu Phúc
5.
I. Ca khúc:
1. Ca mừng đời ta tươi đẹp;
2. Lên đường đánh Mỹ;
3. Cô gái hài chè;
4. Kể chuyện du kích làng Nguyễn đánh giặc.
II. Hợp xướng:
5. Hàm Luông dòng sông chiến thắng.
III. Khí nhạc:
6. Niềm vui giải phóng;
7. Quê hương.
La Thăng
(Nguyễn Văn Ngọ)
6.
I. Ca khúc:
1. Hoa cau vườn trầu;
2. Phú nước non;
3. Chiều mưa Hà Nội;
4. Chiều xứ Lạng;
5. Nhớ đêm giã bạn.
II. Khí nhạc:
6. Ngũ quả mừng xuân;
7. Hồn Việt.
NSƯT.
 Nguyễn Văn Tiến
(Nguyễn Tiến,
Tiến Bầu)
– Chiều xứ Lạng (Lời: Phạm Văn Thạch);
7.
I. Ca khúc:
1. Trên công trường rộn tiếng ca;
2. Hương hồi xứ Lạng;
3. Mai em mười bảy;
4. Biên giới tình ta;
5. Dòng trăng lúng liếng.
II. Khí nhạc:
6. Huyền tích Trường Sơn;
7. Ba Đình mùa thu ấy.
Ngô Quốc Tính
8.
I. Ca khúc:
1. Chân dung dũng sĩ;
2. Đi dọc Việt Nam;
3.  Những cánh chim không mỏi;
4. Khúc hành quân trên bán đảo;
5. Ngọn lửa Pắc Pó;
6. Hãy đến với rừng;
7. Vòng tay hòa bình.
II. Khí nhạc:
8. Nhạc không lời “Tình yêu của biển”.
Cát Văn Vận
(Cát Vận)
9.
I. Lý luận và phê bình:
1. Âm nhạc – Lý luận và cây đời;
2. Âm nhạc Việt Nam từ góc nhìn văn hóa.
II. Sác biên khảo:
3. Theo dòng âm thanh cái đẹp sải cánh.
III. Sách:
4. Ca từ trong Âm nhạc Việt Nam.
IV. Giáo trình:
5. Giáo trình Mỹ học Âm nhạc.
PGS. NGND.
Dương Viết Á
(Minh Dương)
10.
Cụm ca khúc:
1. Cô Du kích Đà Nẵng;
2. Tải đạn ra chiến trường;
3. Biển khơi lưới vây;
4. Bài ca dâng Đảng;
5. Ký ức đồng đội.
NSƯT.
Bùi Anh Phò
(Thanh Anh)
– Bài ca dâng Đảng (Lời thơ: Đỗ Văn Đông);
– Ký ức đồng đội (Lời, trích thơ: Ngân Vịnh).
11.
Ca khúc:
1. Hoa sim biên giới;
2. Người lính tình nguyện và điệu múa Áp sa ra;
3. Cây đàn Ghita một dây;
4. Hoa ban;
5. Sông Lô chiều cuối năm;
6. Chị ấy hát ru.
Đỗ Minh Quang
(Minh Quang)
– Hoa sim biên giới (Lời thơ: Đặng Ái);
– Chị ấy hát ru (Lời thơ: Vũ Toán).
12.
Khí nhạc:
1. Rhapsody “Việt Nam” cho Dàn nhạc Giao hưởng;
2. Symphony fantasy “Mở đất”;
3. Ballet “Hồng Hoang”.
Đỗ Hồng Quân
13.
Cụm tác phẩm ca khúc:
1. Ơi! Cuộc sống mến thương;
2. Ngọn lửa trái tim;
3. Người Mẹ;
4. Nụ hoa và cây súng;
5. Như khúc tình ca;
6. Nhớ ơn thầy cô.
Nguyễn Ngọc Thiện
– Nụ hoa và cây súng (Lời thơ: Tạ Hữu Yên).
14.
1. Những ngôi sao xanh;
2. Em thương cô giáo miền cao;
3. Lời ca không tắt;
4. Đắk-Krông mùa xuân về.
Tô Trắp
(Tố Hải)
– Em thương cô giáo miền cao (Lời: Phan Anh Tuấn và Tố Hải).
15.
I. Ca khúc:
1. Miền xa thẳm;
2. Tình yêu người lính;
3. Ngược dòng Hương Giang;
4. Hoa dại;
5. Mưa xuân.
II. Khí nhạc:
6. Tượng đài vô danh.
NGƯT.
Nguyễn Đức Trịnh
(Đức Trịnh)
– Hoa dại (Lời: phỏng thơ Tô Đông Hải).
16.
I. Ca khúc:
1. Miền thương;
2. Ánh mắt quê hương;
3. Bóng cây ơn Người;
4. Chiếc khăn quê hương;
5. Niềm tin.
II. Khí nhạc:
6. Thơ Giao hưởng “Niềm tin”;
7. Overture “Ngày hội non sông”.
Võ Thành Khôi
(Vĩnh Lai)
17.
Ca khúc:
1. Mùa xuân làng lúa, làng hoa;
2. Hạt nắng hạt mưa;
3. Tình yêu với người chiến sĩ.
Nguyễn Ngọc Khuê
(Ngọc Khuê)
18.
I. Ca khúc:
1. Chị Mai đi chợ;
2. Vượt lên vì thống nhất hòa bình;
3. Tình yêu tôi ở nơi đây.
II. Hợp xướng và dàn nhạc:
4. Kèn tiến công đang vang dội;
5. Nước non một dải.
III. Khí nhạc:
6. Độc tấu cho Violoncelle “Trăng trên vịnh”.
IV. Nhạc cho múa:
7. Múa nón.
Lê Lan
19.
Công trình lý luận phê bình – nghiên cứu âm nhạc:
1. Những ảnh hưởng của Âm nhạc Châu Âu trong ca khúc Việt Nam giai đoạn 1930-1945;
2. Những tác động của giao lưu văn hóa quốc tế đối với sự hình thành – phát triển âm nhạc; chuyên nghiệp mới Việt Nam;
3. Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông;
4. Lịch sử nhạc Jazz – Pop – Rock.
Vũ Tự Lân
20.
Sách biên soạn, tư liệu, sưu tầm:
1. Lịch sử kịch hát bài chòi;
2. Men rượu hồng đào (Dân ca Quảng Nam);
3. Tuồng hát bộ Quảng Nam;
4. Với bài hát và ca kịch quê hương.
Trương Đình Quang
(Phương Thảo, Thiếu Anh,
Phan Lý Lệ Vân,
Kép Đỏ)
Tuồng hát bộ Quảng Nam (Chủ biên: Hoàng Châu Ký; Tham gia: Trương Đình Quang, Vĩnh Huế, Trần Đình Sanh, Hồ Hữu Có, Cao Đình Liên, Hoàng Hoài Nam).
21.
I. Ca khúc:
1. Cây chông tre;
2. Hành quân đêm.
II. Khí nhạc:
3. Khúc biến tấu cho dàn nhạc giao hưởng: “Chân dung đồng đội”.
Trần Trí Thanh
(Trí Thanh)
(Đã mất)
– Hành quân đêm (viết chung với Nhạc sĩ Xuân Hồng).
22.
Khí nhạc:
1. Hội xuân;
2. Khát vọng phương Nam (Quê hương);
3. Âm vang cao nguyên;
4. Chiều quê.
NSƯT.
Doãn Hùng Tiến
(Doãn Tiến)
23.
Sách biên soạn, tư liệu, sưu tầm:
1. Âm nhạc kịch dân ca;
2. Nhạc đàn kịch dân ca.
Trần Hồng
24.
I. Ca khúc:
1. Tiếng hát sông Lam;
2. Nhịp cầu sông Mã.
II. Thanh xướng kịch:
3. Lửa và Hoa.
Đinh Quang Hợp
25.
I. Ca khúc:
1. Sông Đà lúc nắng chiều;
2. Chiều rừng đỏ;
3. Mưa sương;
4. Hương hoa lộc biếc biên thùy;
5. Đường nào xa mấy;
6. Tổ khúc “Hương trầm tháng chạp”.
II. Khí nhạc:
7. Thơ Giao hưởng “Níu vào mùa thu”;
8. Tổ khúc giao hưởng “Cổ tích vũ trụ”.
Lê Tịnh
26.
I. Ca khúc:
1. Bài ca Hồ Chí Minh;
2. Bên tượng đài mẹ Suốt.
II. Khí nhạc:
3. Trống hội đầu xuân;
4. Tình quê hương;
5. Cô gái Tràng An.
NSƯT.
Nguyễn Đình Chín
(Nguyễn Chính)
– Bên tượng đài mẹ Suốt (Lời: phổ thơ Trần Dzụ).
27.
I. Ca khúc:
1. Rừng xanh quê hương ta;
2. Tâm tình người nữ quân y;
3. Đồng Tháp quê hương tôi;
4. Trường Sơn con đường xuyên thế kỷ.
II. Hợp xướng:

5. Hợp xướng “Qua sông Sài Gòn”.

NSƯT.

Võ Thành Chính

(Vũ Thành)

 

– Hợp xướng “Qua sông Sài Gòn” (Lời, phỏng thơ: Liệt sĩ Trường Thắng).

 

2.     Lĩnh vực Điện ảnh: 13 tác phẩm, cụm tác phẩm

 

STT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
1. Quyết tâm đánh thắng giắc Mỹ xâm lược (Phim tài liệu nhựa 5 cuốn);
2. Vài hình ảnh tổng tiến công Xuân 68 (Phim tài liệu nhựa 3 cuốn);
3. Campuchia 3+4 (Phim tài liệu nhựa 4 cuốn).
NSƯT. Đạo diễn
Dương Minh Đẩu
(Bùi Phương)
2.
1. Sao Tháng Tám (Phim truyện nhựa);
2. Bài ca ra trận (Phim truyện nhựa);
3. Ga (Phim truyện nhựa).
NSƯT. Đạo diễn
Trần Đắc
(Đã mất)
3.
1. Chú ý thuốc trừ sâu (Phim Khoa học nhựa);
2. Đất Tổ nghìn xưa (Phim khoa học nhựa).
NSND. Đạo diễn, quay phim chính
Nguyễn Lương Đức
(Lương Đức)
4.
1. Tướng về hưu (Phim truyện nhựa);
2. Nguyễn Ái Quốc ở Hồng Kông (Phim truyện nhựa);
3. Tiếng cồng định mệnh (Phim truyện nhựa).
NSND. Đạo diễn
Nguyễn Khắc Lợi
5.
1. Chiến thắng Điện Biên Phủ (Phim tài liệu nhựa).
NSƯT. Đạo diễn
Nguyễn Tiến Lợi
(Lê Quang Lộc)
(Đã mất)
6.
1. Nam Bắc một  lòng (Phim tài liệu);
2. Chống hạn (Phim tài liệu nhựa);
3. Diệt dốt (Phim tài liệu nhựa);
4. Tiếng hát trên đỉnh núi (Phim tài liệu nhựa);
5. Đồng Xoài rực lửa (Phim tài liệu nhựa).
Đạo diễn
An Như Sơn
(An Sơn – Thép Hồng)
– Quay phim: Nam Bắc một lòng, Chống hạn
7.
1. Như đón cả 14 triệu đồng bào Miền Nam anh hùng (Phim tài liệu nhựa);
2. Một ngày trực chiến (Phim tài liệu nhựa);
3. Hà Nội lập công mừng thọ Bác Hồ (Phim tài liệu nhựa);
4. Hồ chứa nước Mẫu Sơn (Phim tài liệu nhựa);
5. Bác Hồ đi thăm các nước XHCN (07 bộ phim tài liệu nhựa).
NSƯT. Đạo diễn
Phan Trọng Quỳ
(Đã mất)
8.
1. Kỷ niệm 10 năm chiến thắng Điện Biên phủ (Phim tài liệu nhựa 8 cuốn);
2. Chiến thắng lịch sử xuân 1975 (Phim tài liệu nhựa 9 cuốn);
3. Cuộc đụng đầu lịch sử” (tập I và tập II) (Phim tài liệu nhựa 8 cuốn).
NSND. Đạo diễn
Trần Việt
(Trần Thanh)
(Đã mất)
9.
1. Giải nhất thuộc về ai (Phim hoạt hình);
2. Diều hâu (Phim hoạt hình);
3. Ông tướng canh đền (Phim hoạt hình);
4. Quỷ núi và tình yêu (Phim hoạt hình);
5. Tổ tiên loài ếch (Phim hoạt hình);
6. Cuộc phiêu lưu của ong vàng (Phim hoạt hình).
NSƯT. Đạo diễn
Phạm Minh Trí
(Minh Trí)
10.
1. Hà Nội, Điện Biên Phủ (Phim tài liệu truyền hình);
2. Người lính xe tăng 390 ngày ấy (Phim tài liệu truyền hình);
3. Hình ảnh B52 rơi sau cột truyền hình 58 Quán Sứ – Hà Nội (Tư liệu phim nhựa).
NSƯT. Đạo diễn
Phạm Việt Tùng
(Việt Tùng)
11.
1. Cỏ lau (Phim truyện nhựa);
2. Những người thợ xẻ (Phim truyện nhựa);
3. Của rơi (Phim truyện nhựa).
NSƯT. Đạo diễn
Vương Tuấn Đức
(Vương Đức)
12.
1. Gà trống hoa mơ (Phim hoạt hình);
2. Con khỉ lạc loài (Phim hoạt hình);
3. Con kiến và hạt gạo (Phim hoạt hình).
NSƯT. Đạo diễn
Hồ Quảng
– Con kiến và hạt gạo: đồng đạo diễn Nghiêm Dung..
13.
1. Đất và người (Phim truyện truyền hình nhiều tập);

2. Ma làng (Phim truyện truyền hình nhiều tập).

NSƯT. Đạo diễn

Nguyễn Hữu Phần

 

 

3.     Lĩnh vực Kiến trúc: 05 công trình, cụm công trình

 

STT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
1. Sách: Khía cạnh văn hóa xã hội của kiến trúc;
2. Bộ sách:
– Kiến trúc;
– Kiến trúc cơ sở;
– Khái niệm kiến trúc và cơ sở sáng tạo;
– Kiến trúc nhà ở;
– Kiến trúc nhà công cộng;
– Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu.
GS. TSKH
Nguyễn Đức Thiềm
(Hương Giang)
2.
* Cụm công trình kiến trúc hiện đại và truyền thống:
1. Kho bạc Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh;
2. Đền tưởng niệm các vua Hùng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Trường Lưu
3.
* Cụm công trình kiến trúc biểu tượng:
1. Tòa nhà trung tâm-Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc tế thương mại và văn hóa Hải Phòng;
2. Tượng đài khát vọng thống nhất – Khu di tích bờ Hiền Lương.
NSƯT.
Nguyễn Tiến Thuận
4.
* Cụm công trình quy hoạch xây dựng các đô thị:
1. Quy hoạch chung Khu công nghiệp Dung Quất;
2. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Nẵng;
3. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vũng Tàu.
Trần Ngọc Chính
5.
1. Trung tâm Hội nghị quốc gia Hà Nội.

 

Meinhard von Gerkan

và Nikolaus Goetze

(Cộng hòa Liên bang Đức)

 

 

4.     Lĩnh vực Múa: 05 tác phẩm, cụm tác phẩm

 

STT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,
đồng tác giả
1.       
1. Những buổi chiều của mẹ (tác phẩm múa);
2. Mưa rừng (tác phẩm múa);
3. Hương chè mùa xuân (tác phẩm múa);
4. Mùa cốm mới (tác phẩm múa).
NSND.
Ngô Đặng Cường
(Đặng Cường)
2.       
1. Hoa sen (tác phẩm múa);
2. Những cánh hoa Chàm (tác phẩm múa);
3. Hào khí Bạch Đằng (tác phẩm múa).
NGND.
Phạm Minh Phương
3.       
1. Vĩnh biệt hoa anh túc (kịch bản múa);
2. Huyền thoại Mẹ (kịch bản múa);
3. Mùa ban Điện Biên (kịch bản múa).
Bùi Đình Phiên
(Thái Phiên)
4.       
1. Vũ khúc Coọng Linh (tác phẩm múa);
2. Sóng vỗ-niềm vui biển bờ (tác phẩm múa);
3. Bức tranh bên hồ (tác phẩm múa).
NSƯT.
Nguyễn Minh Thông
5.
1. Ngọc trai đỏ (kịch bản múa);

2. Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga (kịch bản múa).

Nghiêm Chí

(Đã mất)

5.     Lĩnh vực Mỹ thuật16 cụm tác phẩm

STT
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1
1. Ngã ba Đồng Lộc (đếm bom) (sơn dầu); 
2. Ngã ba Đồng Lộc (cắm tiêu) (sơn dầu);
3. Tĩnh vật lọ hoa trên ghế trúc (sơn mài).
Lê Huy Hòa
(Đã mất)
2
1. Bà mẹ Quảng Nam (đúc đồng);
2. Tượng đài “Hà Lam- chợ Được”(bê tông cốt thép);
3. Thạch Sanh (đá).
Phạm Quang Hồng (Phạm Hồng)
3
1. Bác Hồ với tình yêu Tây Nguyên (sơn dầu);
2. Bác Hồ với Tây Nguyên (sơn dầu);
3. Ngày hội trên Tây Nguyên (sơn mà);
4. Bình minh trên núi rừng Tây Nguyên (sơn mài).
Xu Man
(Xu Dơn)
(Đã mất)
4
1. Bác Hồ thăm trận địa pháo ở Hồ Tây (sơn dầu);
2. Hành quân qua bưng biền Đồng Tháp Mười
(sơn dầu);
3. Xây dựng Khu gang thép Thái Nguyên (sơn mài).
Nguyễn Cao Thương
(Đã mất)
5
1. Vót chông (tượng Đồng);
2. Thế hệ (Anh thương binh) (tượng Thạch cao).
Phạm Văn Hớn
(Phạm Mười)
6
1.  Cụm 03 tác phẩm: Nhổ mạ, cấy lúa, thu hoạch; (in tổng hợp);
2.  Chiến lũy (khắc cao su).
NGƯT.
Lê Mai Khanh
(Mai Anh)
7
1. Các họa sĩ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương(sách);
2. Mỹ thuật thủ đô Hà Nội thế kỷ XX (sách).
Nguyễn Quang Phòng
(Quang Phòng)
8
1. Trẻ sơ sinh trong lòng địa đạo Vĩnh Linh (sơn dầu);
2. Người xóm Chàm Phan Rang (sơn dầu).
Nguyễn Thế Vinh (Nguyễn Vinh)
(Đã mất)
9
1. Chợ quê (sơn khắc).
2. Bác Hồ đi chiến dịch (sơn khắc);
3. Bác Hồ trên đường ra trận (sơn khắc).
Nguyễn Nghĩa Duyện
10
1. Kéo pháo vào Điện Biên Phủ (sơn mài);
2. Tô Vĩnh Diện lấy thân chèn pháo (sơn mài).
Dương Hướng Minh
(Nguyễn Văn Tiếp,
Kỳ Quyết)
(Đã mất)
11
1. Mùa xuân trên Tây Nguyên (sơn khắc);
2. Trên những nẻo đường đất nước (sơn khắc).
Trần Hữu Chất
(Hồng Chinh Hiền)
12
1. Đàn (gốm);
2. Tượng đài chiến thắng (gốm).
Nguyễn Phú Cường
13
1. Nghỉ ngơi (gỗ);
2. Trò chơi  (gò đồng);
3. Những cánh diều (xi măng).
Hoa Bích Đào
14
1. Đình làng miền Bắc (sách);
2. Không có gì quý hơn độc lập tự do (tranh cổ động).
Lê Thanh Đức
(Đã mất)
15
1. Bảo vệ đồng quê (sơn dầu);
2. Du kích địch hậu chống càn (sơn dầu).
Trịnh Bá Phòng
( Trịnh Phòng,
Hồng Điền,
Ba Phong)
16
1. Thư nhà (sơn  mài);
2. Gặp gỡ (sơn mài).
Dương Ngọc Viên
 (Dương Viên)

 

6.     Lĩnh vực Nhiếp ảnh: 02 cụm tác phẩm

 

TT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,

đồng tác giả

1. Cụm ảnh “Đường Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh những năm đánh Mỹ” (gồm 6 ảnh):

1. Chiến sĩ gái đơn vị xăng dầu trên đường Trường Sơn;
2. Đại tướng Võ Nguyên Giáp yêu bộ đội và những cánh rừng Trường Sơn;
3. Đoàn xe vận tải vượt trọng điểm Km 33 đường “K” Tây Trường Sơn;
4. Xe bọc thép phóng từ rà phá bom mìn trên trọng điểm đường Tây Trường Sơn;
5. Tổ trinh sát “Công binh: trên trọng điểm đỉnh đèo “Tha Mé” Tây Trường Sơn-Nam Lào;
6. Sức sống và vẻ đẹp Trường Sơn.
Vương Khánh Hồng
2.
Bộ ảnh “Từ ngục tối thắng lợi trở về” (gồm 4 ảnh):
1. Những bước đi đầu tiên trên vùng giải phóng;
2. Hạnh phúc của những người chiến thắng;
3. Nghẹn ngào đón mừng các chiến sĩ thắng lợi trở về;

4. Thoát khỏi ngục tù.

Chu Chí Thành

(Chí Thành)

 

7.  Lĩnh vực Sân khấu: 15 cụm tác phẩm


TT
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
* Cụm tác phẩm kịch bản sân khấu:
1. Vàng;
2. Những người đi tiếp;
3. Đi tìm điều không mất;
4. Vai diễn giữa đời thường;
5. Là ai;
6. Những linh hồn thức.
Lê Quý Hiền
2.
* Đạo diễn sân khấu các vở tuồng:
1. Đề Thám;
2. Suối đất hoa;
3. Mỵ Châu Trọng Thủy;
4. Rừng Thức;
5. Các trích đoạn: Ông già cõng vợ đi hội;  Ngũ biến; Châu Sáng qua sông; Hồ Nguyệt Cô hóa cáo.
NSND.
Nguyễn Ngọc Phác
(Nguyễn Ngọc  Phương,
Trang Phượng)
3.
* Cụm tác phẩm “Tập ca kịch chọn lọc”:
1. Cô Tám (kịch thơ);
2. Mai Thúc Loan (kịch dân ca Nghệ Tĩnh);
3. Xôn xao rừng quế (cải lương).
Phan Lương Hảo
(Lão Hương)
(Đã mất)
4.
* Đạo diễn sân khấu các vở:
A. Dân ca:
1. Chuyện tình Vương Phủ;
2. Một cây làm chẳng nên non.
B. Kịch
1. Trạng lợn;
2. Cát bụi;
3. Lời thề thứ 9;
4. Bến bờ xa lắc;
5. Một chuyện tình;
6. Chia tay hoàng hôn;
7. Đi đến mùa Xuân.
C. Chèo:
1. Lý Thường Kiệt;
2. Chuyện người xưa.
D. Cải lương
Gió và Bụi.
E. Tuồng
1. Phương thuốc thần kỳ;
2. Otello.
NSND.
Ngô Xuân Huyền
5.
* Cụm tác phẩm kịch bản sân khấu:
1. Chung sức diệt thù (cải lương);
2.  Thoát vòng đau khổ (dân ca);
3.  Tiếng sấm Tây Nguyên (cải lương);
4.  Tình riêng nghĩa cả (sân khấu)
5. Trong lửa đỏ (sân khấu).
Nguyễn Thanh Nha
(Trần Ngọc)
(Đã mất)
6.
* Đạo diễn sân khấu các vở:
1. Sống mãi tuổi 17;
2. Mùa hè ở biển;
3. Đỉnh cao mơ ước;
4. Người tốt nhà số 5;
5. Vũ Như Tô.
NSND.
Phạm Thị Thành
7.
* Cụm tác phẩm kịch bản sân khấu:
1. Ai mua hành tôi;
2. Vẹn cả đôi đường;
3. Cô Son (thơ Nguyễn Bính);
4. Giếng ông Tiên;
5. Những cô thợ dệt;
6. Đảo nổi sông Hồng;
7. Nồi cơm ai nấu;
8. Ánh sáng trái tim.
Nguyễn Xuân Bình
(Xuân Bình)
(Đã mất)
8.
* Cụm tác phẩm kịch bản sân khấu:
1. Trò đùa người lớn;
2. Nữ kiệt biệt quân vương;
3. Rừng thức;
4. Phong tỏa.
Hà Đình Cẩn
9.
* Cụm tác phẩm kịch bản sân khấu:
1. Nỗi đau hạnh phúc;
2. Người ơi, Người!;
3. Lửa trong tim (Mẹ).
Hồ Hải Học
(Hải Học)
10.
* TẬP KỊCH: Nắng, gồm 04 kịch bản:
1. Hoa Trường Sơn (chèo);
2. Tình đất mẹ (chèo);
3. Đất chuyển (kịch);
4.  Nắng (kịch).
Nguyễn Đăng Thanh
(Đăng Thanh)
11.
* Cụm tác phẩm kịch bản Cải lương:
1. Loài hoa không tên;
2. Dòng sông đỏ;
3. Tình ca đêm chơi vơi.
Ngô Hồng Khanh
(Tố Quyên,
Nhật Quang,
Lê Kha Anh)
12.
* Đạo diễn sân khấu các vở chèo:
1. Hồ Xuân Hương;
2. Duyên nợ ba sinh;
3. Kính chiếu yêu;
4. Những vần thơ thép.
NSND.
Bùi Đắc Sừ
13.
* Cụm tác phẩm:
1. Không còn đường nào khác (tuồng);
2.  Kính chiếu yêu (chèo);
3. Hùng khí sông Lương (tuồng).
Nguyễn Văn Sử
(Văn Sử)
14.
* Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ:“Nghệ thuật hóa trang Sân khấu và Điện ảnh  Việt Nam”.
NSƯT.
Trịnh Xuân Chính
(Xuân Chính)
15.
* Đạo diễn các vở tuồng:
1. Lý Chiêu Hoàng;
2. Dũng khí Đặng Đại Độ.
NSND.
Lê Tiến Thọ
(Tiến Thọ)



8. Lĩnh vực Văn học:  38 tác phẩm, cụm tác phẩm

 

TT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình

Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
* Cụm tác phẩm:
1. Ao làng (tiểu thuyết);
2. Chị Cả Phây (tập truyện ngắn);
3. Đường trường  (tiểu thuyết);
4. Đường trường khuất khúc (tiểu thuyết).
Ngô Ngọc Bội
(Ngô Ngọc,
Kim Môn)
2.
1. Những ngôi sao xa xôi (tập truyện dành cho thiếu nhi);
2. Cao điểm mùa hạ (tập truyện;
3. Một chiều xa thành phố (tập truyện).
Lê Thị Minh Khuê
(Lê Minh Khuê)
3.
1. Sáng mai nào xế chiều nào (tập truyện ngắn);
2. Lặng lẽ Sa Pa (bút ký);
3. Những tiếng vỗ cánh.
Nguyễn Thành Long
(Đã mất)
4.
1. Họ cùng thời với những ai (tiểu thuyết);
2. Trùng tu (tiểu thuyết).
Thái Bá Lợi
5.
*Cụm tác phẩm:
1. Phá vây (tiểu thuyết);
2. Con nuôi trung đoàn (truyện vừa).
Nguyễn Trọng Phu
(Phù Thăng)
( Đã mất)
6.
1. Phương gió nổi (tập thơ);
2. Vầng trăng dấu hỏi (tập thơ);
3. Uy viễn Tướng công Nguyễn Công Trứ (tiểu thuyết lịch sử).
Ngô Văn Phú
(Ngô Bằng Vũ,
Đào Bích Nguyên)
7.
1. Cuối rễ đầu cành (tập thơ);
2. Mãi mãi ngày đầu tiên (tập thơ);
3. Đất hứa (tập thơ).
Bế Kiến Quốc
(Đặng Thái Minh,
Ngọc Chung Tử, Trường Đặng)
(Đã mất)
8.
1. Mầm sống (truyện ngắn);
2. Cơn co giật của đất (tiểu thuyết).
Lê Văn Sửu
(Triệu Bôn)
(Đã mất)
9.
1. Bức thư làng Mực (ký và truyện ngắn);
2. Tiếng khóc của nàng Út (tiểu thuyết).
Thái Nguyên Chung
(Nguyễn Chí Trung)
10.
1. Xúc xắc mùa thu (tập thơ);
2. Hò hẹn mãi cuối cùng em cũng đến (tập thơ).
Hoàng Nhuận Cầm
11.
1. Hạt giống (tập thơ);
2. Giao mùa (tập thơ).
Trương Đình
(Trinh Đường)
(Đã mất)
12.
1. Tuổi thơ im lặng  (truyện ký);
2. Trận mới (tập thơ);
3. Tâm sự người đi (tập thơ).
Nguyễn Duy Khán
(Duy Khán)
(Đã mất)
13.
1. Màu tím hoa sim (thơ);
2. Thơ với tuổi thơ (tập thơ).
Nguyễn Hữu Loan
(Hữu Loan)
(Đã mất)
14.
1. Ngàn dặm và một bước (tập thơ);
2. Sông Mê Kông bốn mặt (trường ca).
Nguyễn Đức Ngọc
(Anh Ngọc)
15.
1. Dòng sông phẳng lặng (tiểu thuyết);
2. Ngoại ô (tiểu thuyết).
Tô Thế Quảng
(Tô Nhuận Vỹ)
16.
1. Tuyển tập thơ Lưu Trùng Dương (thơ-trường ca-truyện thơ-kịch thơ);
2. Sống vì lý tưởng (Ký sự).
Lưu Quang Lũy
(Lưu Trùng Dương
Trần Hướng Dương,
Trần Thế Sự)
17.
1. Những kiếp phù du (Tiểu thuyết);
2. Những khoảng khắc rủi may (Tập truyện);
3. Nẻo trời Vô Tích tôi qua (Tập truyện).
Nguyễn Sĩ Hộ
(Lý Biên Cương)
(Đã mất)
18.
1. Đường về với mẹ chữ (Truyện dài cho thiếu nhi);
2. Đất Bằng (Tập truyện).
Vi Văn Hồng
(Vi Hồng)
(Đã mất)
19.
1. Tuyển tập truyện ngắn Lê Tri Kỷ.
Nguyễn Duy Hinh
(Lê Tri Kỷ)
(Đã mất)
20.
1. Ở trần (tập truyện ngắn);
2. Cây sau sau lá đỏ (tập truyện ngắn);
3. Trung tướng giữa đời thường (tiểu thuyết).
Cao Tiến Lê
(Tế Tiên,
Mai Tiến Cương,
Lê Nam Lương)
21.
1. Cát cháy (tiểu thuyết dành cho thiếu nhi);
2. Một gạch và chuyển động (tập thơ).
Phan Thanh Quế
(Thanh Quế)
22.
1. Nhân có chim sẻ về (tập thơ);
2. Những ngả đường (tập thơ).
Hồ Văn Ba
(Chim Trắng)
(Đã mất)
23.
1. Sao Mai (tiểu thuyết)
2. Quãng đời xưa in bóng (tiểu thuyết)
Phạm Điệng
(Dũng Hà)
(Đã mất)
24.
1. Vịt trời lông tía bay về (tuyển tập truyện ngắn);
2. Trà thiếu phụ (tập truyện ngắn).
Trần Hồng Nhu
(Hồng Nhu)
25.
1. Đồng dao cho người lớn (tập thơ);
2. Con đường của những vì sao (trường ca Đồng Lộc).
Nguyễn Trọng Tạo
26.
1. Màu tím hoa mua (tập truyện và ký);
2. Khoảng sáng trong rừng (tiểu thuyết).
Nguyễn Thị Như Trang
27.
1. Những vẻ đẹp khác nhau (tập truyện ngắn);
2. Những ngày thường đã cháy lên (tiểu thuyết).
Nguyễn Xuân Cang (Xuân Cang)
28.
1. Văn học về người lính (nghiên cứu, phê bình);
2. Đời người-đời văn (phê bình và tiểu luận).
Ngô Thảo
29.
1. Thấp thoáng trăm năm (tập thơ);
2. Trăng hai mùa (tập thơ).
Trần Hữu Hỷ
(Trần Ninh Hồ)
30.
* Biên kịch phim:
1. Canh bạc;
2. Cha tôi và hai người đàn bà;
3. Trăng trên đất khách.
Nguyễn Thị Hồng Ngát
31.
1. Mùa không gió (tập thơ);
2. Mưa trong thành phố (tập thơ).
Lê Thành Nghị
32.
1. Đường giáp mặt trận (tiểu thuyết);
2. Những cánh cửa đã mở  (tiểu thuyết).
Nguyễn Khắc Phê
(Trung Sơn,
Nguyễn Hoàng)
33.
1. Con đường đã qua ( thơ);
2. Đồng vọng ngõ xưa ( thơ);
3. Khoảng lặng ( thơ);
4. Lời cất lên từ đất (trường ca).
Nguyễn Ngọc Bái
(Ngọc Bái)
34.
1. Ghi chép về tác giả và tác phẩm (phê bình, tiểu luận);
2. Chung quanh một số vấn đề văn hóa nghệ thuật (phê bình, tiểu luận).
Nguyễn Đức Hân
(Phan Hồng Giang)
35.
1. Dòng sông phía trước (tiểu thuyết);
2. Truyện ngắn Mai Ngữ (tập truyện ngắn).
Mai Trung Rạng
(Mai Ngữ)
(Đã mất)
36.
1. Phê bình và tranh luận văn học;
2. Tạp luận.
37.
1. Lò lửa mùa xuân (tập truyện);
2. Nhìn xuống (truyện dài);
3. Tiếng gọi rừng xa (tiểu thuyết);
4. Lá về mây (tiểu thuyết);
5. Mắt chim le (tiểu thuyết);

6. Sáng tối mặt người  (tiểu thuyết).

Tân Khải Minh

(Sao Mai)

(Đã mất)

38. 1. Rừng thiêng nước trong (tiểu thuyết).

Trần Văn Tuấn

 

9. Lĩnh vực Văn nghệ dân gian: 07 công trình, cụm công trình

TT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm,

công trình, cụm công trình
Tên tác giả,
đồng tác giả
1.
* Nghiên cứu về văn hóa, văn nghệ dân gian Tày – Nùng:
1. Ca dao Tày Nùng (sách sưu tầm, nghiên cứu);
2. Lễ hội Hằng Nga (sách sưu tầm, dich biên soạn);
3. Ba áng thơ Nôm Tày và thể loại (sách nghiên cứu, sưu tầm);
Hoàng Triều Ân
(Triều Ân)
4. Then Tày, những khúc hát (Sách sưu tầm, nghiên cứu)
– Chủ biên: Triều Ân;
– Tham gia: Hoàng Hưng, Dương Nhật Thanh, Nông Đức Thịnh.
5. Chữ Nôm Tày và truyện thơ (Sách nghiên cứu, sưu tầm)
– Chủ biên: Triều Ân;
– Tham gia: An Định, Hoàng Quyết, Hoàng Thị Cành.
2.
* Cụm công trình nghiên cứu về văn hóa, văn học dân gian Việt Nam và Đông Nam Á: 
1. Truyện kể dân gian đọc bằng type và motif;
2. Văn hóa, xã hội và con người Tây Nguyên.
GS. Nguyễn Tấn Đắc
3.
* Nghiên cứu về nghệ thuật chèo:
1. Về nghệ thuật Chèo;
2. Cụm 2 vở Chèo cổ truyền thống:
     – Quan Âm Thị Kính;
     – Lưu Bình Dương Lễ.
Trần Việt Ngữ
4.
* Công trình nghiên cứu về mỹ thuật dân gian Việt Nam:
1. Trên đường tìm về cái đẹp của cha ông;
2. Hoa văn Việt Nam (Từ thời tiền sử đến nửa đầu thời kỳ phong kiến).
PGS. Nguyễn Du Chi
(Tố Như)
(Đã mất)
5.
* Cụm công trình nghiên cứu về văn nghệ dân gian:
1. Khảo luận về tục ngữ người Việt;
2. Góc nhìn cấu trúc về truyện ngụ ngôn dân gian Việt Nam;
3. Ca dao Thừa Thiên – Huế.
Lư Viên
(Triều Nguyên)
6.
* Công trình nghiên cứu:
Mo kể chuyện đẻ đất đẻ nước dân tộc Mường ở bản Thải, xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Đinh Văn Ân
(Đinh Ân)
7.
* Cụm tác phẩm:
1. Truyền thuyết Hùng Vương (truyện truyền thuyết (nghiên cứu);
2. Tục ngữ, ca dao, dân ca Vĩnh Phú (sách nghiên cứu, sưu tầm);
3. Hát Xoan Phú Thọ (sách sưu tầm, nghiên cứu và biên soạn).
Nguyễn Khắc Xương

Nguồn: http://vanchuongplusvn.blogspot.com

Leave a Reply