Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
5116 lượt xem

Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo)

Bạn đang quan tâm đến Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo) phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo)

Tài liệu Hướng dẫn viết bài ôn tập ngữ pháp (tiếp theo) không chỉ giúp các bạn trả lời tốt các câu hỏi trong sgk mà còn giúp các bạn nắm vững những kiến ​​thức quan trọng, trong đó có ngữ pháp.

Để tham khảo…

Bài trước: Chuẩn bị ôn tập ngữ pháp – SGK trang 130

Hướng dẫn viết tóm tắt cú pháp (tiếp theo)

Ôn tập kiến ​​thức và trả lời câu hỏi SGK:

Thành phần câu

Các phần tử chính và con

1 – Trang 145

Nếu các ký hiệu xác định từng thành phần, hãy nói các phần chính và phần phụ của câu

Trả lời

Các thành phần chính của câu là những thành phần phải có để có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt hoàn chỉnh, bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ.

+ chủ ngữ (cn): nêu chủ ngữ được nhắc đến ở vị ngữ (hành động, trạng thái, tính chất…). cn đứng trước vị ngữ.

+ Động từ (vn):

• Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong một số trường hợp, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

• Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

Các thành phần phụ của câu là các thành phần tùy chọn, bao gồm trạng từ và giới từ.

+ trạng ngữ (tn): thường đứng đầu câu, giải thích hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, lý do, mục đích…

+ giới từ (kn) (chủ ngữ): thường đứng trước chủ ngữ, giải thích chủ ngữ của câu.

2 – Trang 145

Hãy phân tích các thành phần của các câu sau (…sgk)

Trả lời

a) chân: chủ ngữ; bóng: vị ngữ; đến…thì vào lớp: vị ngữ.

c) và gương…bạc: hồ ngữ; nó: chủ ngữ; bạn…ác: vị ngữ.

Các phần tử độc lập

1 – Trang 145

Nêu tên và nêu dấu hiệu nhận biết các bộ phận biệt lập của câu.

Trả lời

– Thành phần cách ly bao gồm: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần hồi đáp lời gọi, thành phần chú thích.

• Thành phần tình thái và cảm thán là những bộ phận không tham gia diễn đạt ý nghĩa của câu nên gọi là thành phần biệt lập.

• Thành phần tình thái dùng để bày tỏ quan điểm của người nói về sự việc được đề cập trong câu.

•Thành phần thán từ được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…).

– Dấu hiệu chung của các thành phần biệt lập này là khi loại bỏ chúng không làm thay đổi nghĩa nội dung câu cũng như không làm cho câu sai về mặt ngữ pháp.

2 – Trang 145

Hãy cho biết bộ phận nào của câu được in đậm trong đoạn trích dưới đây (…sgk)

Trả lời

Mẫu câu

Câu đơn

Cấu trúc câu đơn gồm chủ ngữ và vị ngữ là cấu trúc câu cơ bản của mọi ngôn ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ phát triển. Một phần quan trọng của vị ngữ chủ ngữ đơn là cấu trúc của vị ngữ. Trong tiếng Việt, động từ có thể là:

– động từ (hoặc cụm động từ).

– Tính từ (hoặc cụm tính từ).

– Danh từ (hoặc cụm danh từ).

– Hệ thống từ “là”.

1 – Trang 146

Tìm chủ ngữ, vị ngữ (…sgk) trong các câu đơn sau

Trả lời

a) Nghệ sĩ

b) một tin nhắn

c) Nghệ thuật

d) Đang hoạt động

e) bạn

2 – Trang 147

Câu nào sau đây là câu đặc biệt?

Trả lời

a) Có tiếng răng rắc từ phòng trên lầu. – Thằng khốn…

b) Một thanh niên hai mươi bảy!

c) Đèn ở quảng trường lấp lánh… – Những bông hoa trong công viên. – Tiếng đá bóng… – Tiếng khóc của cô bán hàng buổi sáng… – Trời ơi, có thể là vậy.

Câu ghép

Trong tiếng Việt, động từ không biến đổi khi làm vị ngữ nên xét câu ghép:

– Xét về mặt hình thức là số cụm chủ vị: câu ghép là câu có từ hai cấu tạo chủ vị trở lên và các cấu tạo chủ vị này không trùng nhau hoặc trùng nhau.

——Dựa vào quan hệ giữa các câu.

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép có hai dạng:

+ Thuật ngữ liên quan. + Không có quan hệ từ, mệnh đề giống như câu đơn tiếp diễn nhưng vẫn biểu thị một số loại quan hệ nhất định, chẳng hạn:

• Nhân quả: vì cn nên vn. • Quan hệ điều kiện-kết quả: bất cứ khi nào cv, cv. • Mối quan hệ tiệm cận: v c càng lớn thì c v càng lớn. • Tương phản quan hệ. • Tính bổ sung. • Quan hệ mục đích: to c v, c v.

1 – Trang 147

Tìm câu ghép trong đoạn trích (…sgk)

Trả lời

a) Anh đưa vào tác phẩm một bức thư, một lời nhắn, anh muốn góp phần mình vào cuộc sống xung quanh.

b) Nhưng vì bom nổ nên nho bị đơ.

c) Ông lão nhìn khuôn mặt may mắn của mẹ mình mà kinh ngạc trợn to mặt, nhưng trong lòng hả hê nói.

d) Người nghệ sĩ và cô gái cũng lặng đi, vì cảnh vật trước mặt bỗng hiện ra đẹp lạ lùng.

e) Để không cho cô gái quay lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn gói trong cuốn sách trả lại cho cô gái.

2 – Trang 148

Chỉ ra kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép xuất hiện ở bài tập 1.

Trả lời

a) mối quan hệ bổ sung (bình đẳng) b) mối quan hệ nhân quả (chủ đạo) c) mối quan hệ bổ trợ (bình đẳng) d) mối quan hệ nhân quả (chính-phụ) e) mối quan hệ có mục đích (khía cạnh chính)

3 – Trang 148

Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu song hành sau là gì?

(…sgk)

Trả lời

Quan hệ nghĩa của từ: a) Quan hệ tương phản. b) Mối quan hệ bổ sung. c) Quan hệ điều kiện, kết quả.

4 – Trang 149

Từ mỗi cặp câu đơn sau, hãy chỉ tạo thành câu ghép sử dụng quan hệ từ thích hợp để chỉ nguyên nhân, điều kiện, sự tương phản và các kiểu quan hệ nhường nhịn (theo chỉ dẫn).

(…sgk)

Trả lời

a) Câu ghép giải thích nguyên nhân: Vì quả bom nổ trên không, hầm nho bị sập.

– Câu ghép điều kiện: Nếu quả bom nổ trên không, hầm nho sẽ bị sập.

b) Câu ghép chỉ có tính chất tương phản: bom nổ rất gần, nhưng hầm chứa nho không bị sập.

– Câu ghép chỉ thừa: Tuy bom nổ rất gần nhưng hầm nho không sập.

Thay đổi câu

1 – Trang 149

Tìm câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây

Trả lời

Câu ngắn:

– Quen rồi – ngày ít hơn 3 lần.

2 – Trang 149

Trong đoạn trích dưới đây (trích truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê), câu trước được chia thành phần nào? Theo em vì sao tác giả lại tách câu như vậy?

Trả lời

Câu là một phần của câu khác được tách ra:

a) đôi khi làm việc qua đêm b) thường xuyên c) một dấu hiệu xấu

* Tác giả chia câu như vậy nhằm nhấn mạnh nội dung của phần chia.

3 – trang 149

Chuyển những câu sau sang thể bị động.

Trả lời

Câu bị động:

a) Thợ thủ công Việt Nam làm đồ gốm từ rất sớm.

b) Tình yêu của chúng ta sẽ bắc chiếc cầu bắc qua dòng sông này. – Trên dòng sông này tình yêu của chúng ta sẽ bắc một cây cầu.

c) Những ngôi đền đó được xây dựng cách đây hàng trăm năm. – Những ngôi đền đó được xây dựng cách đây hàng trăm năm.

Các loại câu phục vụ cho các mục đích giao tiếp khác nhau

– Giao tiếp bằng lời được hiểu là sự truyền tải thông tin của con người từ người gửi đến người nhận thông qua lời nói. Hình thức giao tiếp phổ biến nhất trong cuộc sống hàng ngày là nói chuyện. Trong một cuộc trò chuyện, mỗi từ mà người nói nói đều được thiết kế để gây ảnh hưởng đến người nghe.

– Mỗi câu hoàn chỉnh trong giao tiếp tiếng Việt phải thuộc một trong bốn loại sau:

• Câu tường thuật (còn gọi là câu trần thuật, câu tường thuật).

• Câu hỏi.

• Câu mệnh lệnh.

• Dấu chấm than.

– Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu mệnh lệnh, câu cảm thán là những kiểu câu tương ứng với mục đích giao tiếp. Mỗi loại trên thường có các dấu hiệu chính thức, thường được gọi là bảng hiệu, giúp xác định chúng. Những biểu tượng này tạo thành một mẫu câu.

– Việc sử dụng các kiểu câu đó để thực hiện hành động đối với người nghe được gọi là chức năng, hay mục đích của chúng (mục đích mà người nói đặt vào câu. Nếu diễn đạt bằng từ ngữ thì chức năng của câu trong giao tiếp có dạng như sau :

a) tường thuật (hiện tại) là “người nói tin rằng…”

b) Câu nghi vấn là “người nói ngạc nhiên trước (bày tỏ cảm xúc)”

– Nếu dấu hiệu hình thức của câu trùng với nội hàm của nó: là cách dùng trực tiếp.

– Cách dùng gián tiếp xảy ra khi dấu hiệu hình thức của câu không phù hợp với chức năng nội tại của nó.

1 – trang 150 sách

Trong đoạn văn sau, câu nào là câu nghi vấn? Họ có quen đặt câu hỏi không?

(…sgk)

Trả lời

Kiểu câu và mục đích gián tiếp:

a) Ba con ơi, sao ba không nhận? Câu nghi vấn dùng để hỏi. – Sao anh biết là không phải? Câu nghi vấn dùng để hỏi.

b) Ở nhà chăm sóc tôi nhé! Câu mệnh lệnh được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh. – Đừng đi đâu cả. Câu mệnh lệnh được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh.

c) Sau đó tiếp tục gọi. Câu lệnh điều khiển được sử dụng cho yêu cầu. – Đến và ăn! Câu mệnh lệnh được sử dụng cho các yêu cầu.

2 – Trang 150

Trong đoạn trích dưới đây, câu nào là câu mệnh lệnh? Chúng dùng để làm gì?

(…sgk)

Trả lời

a) – Ở nhà lo cho em nhé! Câu mệnh lệnh được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh. – Đừng đi đâu cả! Câu mệnh lệnh được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh.

b) – Thì cứ gọi đi! Đặt hàng theo yêu cầu – ăn cơm! Kiểm soát câu cho lời mời. nấu cơm! Câu tường thuật được sử dụng như câu mệnh lệnh.

3 – Trang 151

Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu song hành sau là gì?

(…sgk)

Trả lời

Những câu nói của anh đoạn này thuộc dạng câu nghi vấn, dùng để bộc lộ cảm xúc, đây là câu trước “Ta giận đến không hiểu ra sao, vung tay làm mộng. hét lên:…”

// Hi vọng Cách viết bài tổng hợp 9 từ vựng (tiếp theo) này có thể giúp các bạn ôn tập và nắm vững những kiến ​​thức quan trọng của bài học này. . Tôi chúc bạn đạt điểm cao trong học tập của bạn mãi mãi.

[Không đạo văn] – Chúng tôi chia sẻ bài viết này với hy vọng nó sẽ là tài liệu tham khảo cho các bạn và giúp các bạn viết bài ôn tập từ vựng của riêng mình (còn tiếp)) một cách tốt nhất. “Tự học phải cố gắng”-chỉ có tự mình làm thì bạn mới hiểu rõ hơn văn bản và học được điều gì đó.

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo). Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *