Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
123 lượt xem

Soạn văn 8 VNEN Bài 4: Lão Hạc | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN

Bạn đang quan tâm đến Soạn văn 8 VNEN Bài 4: Lão Hạc | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn văn 8 VNEN Bài 4: Lão Hạc | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN

soạn 8 sgk bài 4: Lão Hạc

a. bắt đầu hoạt động

(trang 24, 8 sgk Văn học, tập 1) đang đọc vở kịch ở nhà, theo tôi, bạn có thể đổi tên truyện ông đồ già thành con chó vàng được không? tại sao?

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

bằng cách đọc vở kịch ở nhà, theo ý kiến ​​của tôi, không thể thay đổi tiêu đề từ thành con chó vàng . vì những lý do sau:

• Nội dung câu chuyện xoay quanh cuộc đời, tâm sự và những phẩm chất tốt đẹp của Hạc. cậu vàng như chiếc cầu nối để nói rõ tình cảm của lão Hạc đối với con, đồng thời thể hiện tấm lòng nhân hậu của lão;

• nhân vật chính trong tác phẩm này là con sếu, không phải con chó vàng;

• con chó vàng chỉ được coi là trong một câu chuyện về loài sếu.

b. các hoạt động hình thành kiến ​​thức

1. (trang 25 sgk ngữ văn 8 tập 1) hãy đọc văn bản sau: loo hac

2. (trang 33, 8 vnin ngữ văn, tập 1) tìm hiểu văn bản

a. lịch sử gia đình trừu tượng của cần cẩu. Theo bạn, vàng có ý nghĩa như thế nào đối với con hạc? chi tiết nào cho bạn biết về điều đó?

b. Phân tích tâm trạng của bạn xung quanh việc bán chó và sắp xếp cho cuộc sống của bạn. Qua cách miêu tả tâm trạng của lão Hạc nhà văn, em thấy con người này như thế nào?

c. Hoàn thành bảng sau để xem nhân vật “tôi” nhìn lão hạc như thế nào. qua đó, em thấy thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với con hạc như thế nào?

d. khi nghe con sếu đòi mồi bắt con chó nhà hàng xóm, nhân vật “tôi” cảm thấy “đời thật… buồn”, nhưng chứng kiến ​​cái chết đau đớn của con sếu, “tôi” nghĩ: “không! cuộc đời chưa hẳn đã buồn. hoặc vẫn buồn nhưng buồn theo một nghĩa khác ”. Em hiểu suy nghĩ đó của nhân vật “tôi” như thế nào?

e. khi nói về đặc sắc nghệ thuật của truyện lão Hạc:

một người bạn cho rằng: “cái hay của câu chuyện được tạo nên bằng cách tạo ra những tình huống bất ngờ trong câu chuyện.

bạn nghĩ: cách xây dựng nhân vật mới là thành công của câu chuyện

Bạn có đồng ý với nhận xét của mình không? Theo em, nét độc đáo của nghệ thuật sử ký là gì?

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

a. tóm tắt lịch sử gia đình của sếu:

• Vợ mất sớm, con trai không đủ tiền cưới vợ nên chán nản bỏ đồn điền cao su.

• sống với một chú chó vàng – “cậu bé vàng”

• Di sản duy nhất của sếu là khu vườn mà nó cố gắng gìn giữ cho các con của mình.

= & gt; con hạc đã già, tội nghiệp và đáng thương.

Theo em, con chó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người đàn ông hạc. . , đứa con vàng vừa là người bạn để tin tưởng, vừa là đứa con mong muốn được chăm sóc, yêu thương, gửi gắm những yêu thương, mong mỏi cho đứa con của mình.

những chi tiết thể hiện tầm quan trọng của đứa con vàng đối với sếu:

gọi chú chó vàng như một cụ bà hiếm hoi gọi con trai để cầu nguyện

Anh bắt chấy, đưa xuống ao tắm

Cho cô ấy ăn cơm bằng bát như một người giàu có

Chia những gì bạn ăn

chửi rủa anh ta, nói chuyện với anh ta, coi con trai anh ta là người cha vàng của mình

b. – tâm trạng của Hạc xung quanh việc bán chó và sắp xếp cuộc sống của mình:

+ trước khi bán cậu vàng, sếu rất yêu cậu

+ ông lão vô cùng ân hận và day dứt khi đã bán vàng cho anh ta, khi anh ta đã “lừa dối một con chó”. cụ thể:

• Ông lão kể chuyện ông giáo bán “cậu vàng” một cách hài hước vô cùng đau đớn khiến ông giáo thương ông vô cùng. “Tôi muốn ôm anh ấy và bật khóc.”

• Khi nói đến việc con vàng bị lừa và bị bắt, con sếu không còn kìm nén được nỗi đau: “Mặt nó chợt nhăn lại. những nếp nhăn chụm vào nhau, buộc nước mắt chảy dài… ông già hu hu khóc. ”

• con sếu đã phải chịu đựng rất nhiều không chỉ vì nó rất yêu con chó, mà còn vì nó không thể tha thứ cho chính mình vì đã lừa dối con chó trung thành của mình.

+ Sau khi bán con chó, lão Hạc tự xoay sở cho cuộc đời của mình mà không phải phiền lòng ai, đầy tự trọng. cụ thể:

• đã gửi mảnh vườn cho cô giáo chăm sóc cho đến khi con trai cô về, cô có việc phải làm trong vườn. anh ấy sợ rằng khi anh ấy chết sẽ có nhiều người nhìn vào anh ấy

• ông lão mang tiền bán chó nhịn ăn sang nhà chủ để xin làm đám ma

• đã nhờ một binh nhì cho mồi câu chó để tự sát.

– Qua cách miêu tả tâm trạng của lão Hạc của nhà văn, ta thấy lão Hạc là một người rất mực yêu thương con cái, giàu lòng tự trọng và ý thức cao.

• suy cho cùng, hắn tự nguyện chết cũng là vì thương con. ông quyết tâm không chi quá nhiều cho khu vườn và số vốn cuối cùng ông cho con trai.

• lão hạc là người coi trọng nhân phẩm hơn tính mạng của chính mình. hoàn cảnh đói nghèo đe dọa cuộc sống của đàn sếu từng ngày và dẫn nó vào ngõ cụt. Tôi đang tìm kiếm cái chết, tìm kiếm một lối thoát.

• Người đàn ông giàu lòng tự trọng khi tự thu xếp thời gian cuối đời cho mình, gửi tiền lo tang lễ cho chủ để không phải quấy rầy làng.

= & gt; qua đó thấy được số phận bi đát của những người nông dân nghèo khổ trong hoàn cảnh đen tối trước cách mạng tháng Tám.

c. hoàn thành trang tính:

ồ! cho những người xung quanh chúng ta … chúng ta yêu quý

ôi, lão hạc! … nên cuộc sống mỗi ngày một buồn hơn

không, cuộc sống không thực sự … một ý nghĩa khác

lão cẩu, yên tâm nhắm mắt dưỡng thần! đừng lo lắng về khu vườn của anh ấy

anh ấy không hiểu tôi, tôi nghĩ anh ấy hiểu và tôi rất buồn

những người nghèo có nhiều niềm tự hào thường có xu hướng như vậy. họ cảm thấy có lỗi với bản thân, vì vậy họ thường rất đau lòng

như vậy, ta có thể thấy rõ thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với con hạc. cụ thể:

– khi nghe tin anh cẩu muốn bán con chó của mình, anh hững hờ và thờ ơ

– khi lão hạc khóc vì bán chó, lão thông cảm và chia sẻ “nó muốn ôm nó mà khóc”, nó muốn giúp đỡ

– khi nghe tin quân tư hạc đòi chó: nghi hoặc, hơi buồn

– Chứng kiến ​​cái chết của con hạc, hãy trân trọng nhân cách và tấm lòng của một con người bình thường

= & gt; cô giáo trở thành người bạn tâm giao của hạc. Bằng sự nhạy cảm, sâu sắc và kinh nghiệm sống, thầy từng tâm niệm, phải cố gắng tìm tòi để hiểu những người xung quanh mình, mới thấy được những điều quý giá ở họ. ông già cũng vậy. lắng nghe, dần trở nên quan tâm sâu sắc và thấu hiểu, đồng cảm với cảnh ngộ của lão Hạc, từ đó càng thêm trân trọng những nét đẹp trong nhân phẩm của lão Hạc.

d. khi nghe tin con hạc xin mồi bắt chó nhà hàng xóm, nhân vật ‘tôi’ cảm thấy ‘đời thật … buồn’. nhân vật của tôi: giáo viên ngạc nhiên, hoài nghi và thất vọng:

+ nhân vật “tôi” nhanh chóng chán ngán – một người lương thiện, nhân hậu như lão hạc đã “đi theo” quân tư.

+ buồn vì nghèo đói có thể làm hỏng nhân cách của con người (nghèo khó có thể làm hỏng những con sếu như những người lính)

Tuy nhiên, chứng kiến ​​cái chết đau đớn của con sếu, “tôi” nghĩ: “không! cuộc đời không hẳn là buồn, thậm chí buồn, nhưng buồn theo một nghĩa khác”. ngay lúc đó, cô giáo cảm thấy buồn ở một khía cạnh khác:

+ hóa giải mối nghi ngờ về con hạc trong lòng mà xót xa cho cuộc đời.

+ Tôi thấy xót xa cho con người giàu tình yêu thương, nhân hậu và trọng mình như hạc lại phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội, không còn con đường nào khác tươi sáng hơn.

e. khi nói về đặc sắc nghệ thuật của truyện lão Hạc:

một người bạn cho rằng: “cái hay của câu chuyện được tạo nên bằng cách tạo ra những tình huống bất ngờ trong câu chuyện.

bạn nghĩ: cách xây dựng nhân vật mới là thành công của câu chuyện

cả hai ý kiến ​​của bạn đều đúng , nhưng chưa đủ. Bằng cách kết hợp hai ý này, ta thu được những nét nghệ thuật nổi bật nhất của truyện “lão Hạc”:

tính năng nghệ thuật:

tình huống bất ngờ trong truyện (ý kiến ​​của bạn a) : khi một người luôn thủy chung với hạc, cũng lầm tưởng rằng mình “theo lính thường kiếm cơm manh áo”, và bản chất. đột ngột và đau đớn của con hạc đã giải quyết tất cả những nghi ngờ trong lòng của chủ nhân.

tình tiết của truyện : tác giả đã tạo nên sức hấp dẫn của truyện qua sự quan sát rất kỹ các tình tiết của ông giáo: lão hạc bán con chó vàng, lão hạc hỏi. giáo viên làm lễ chôn cất, …

Tham khảo: Phân tích bài thơ Tương tư của Nguyễn Bính 2023

XEM THÊM:  Soạn văn 11 bài ca ngất ngưởng

Diễn biến nhân vật (ý kiến ​​của bạn b) : miêu tả nhân vật qua ngoại hình và diễn biến tâm lý tinh tế của họ. nhân vật chính (lão hạc) được miêu tả và nhìn nhận qua nhiều nhân vật khác (qua ông giáo, chú bộ đội, qua vợ ông giáo) nên càng làm nổi bật những phẩm chất đáng quý của anh.

Nhân vật người kể chuyện: nét độc đáo nhất là cách kể chuyện thông qua lời kể của nhân vật chứng kiến ​​câu chuyện (giáo viên) làm cho câu chuyện giàu tính chân thực.

Ngoài ra, truyện còn có những nét nghệ thuật đặc sắc khác như: ngôn ngữ truyện chân thực, xúc động; những câu chuyện triết học; …

3. (trang 34 sgk ngữ văn 8 tập 1) học từ tượng hình, từ tượng thanh

a. đọc đoạn trích sau (trong lão hạc của nam cao) và trả lời các câu hỏi:

(1) trong các từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; Những từ nào mô phỏng âm thanh của thiên nhiên, của con người?

(2) Những từ ngữ trên gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh trong văn miêu tả và văn tự sự có tác dụng gì?

(3) Từ đó, hãy cho tôi biết thế nào là từ tượng thanh, từ tượng thanh và tác dụng của chúng đối với văn miêu tả và văn tự sự

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

(1) xem xét các từ in đậm:

• những từ miêu tả hình ảnh, hình dáng và trạng thái của sự vật là: nhỏ, lộn xộn, cứng, cẩu thả, cẩu thả

• những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên và con người là: hu hu, uuu

(2) những từ gợi tả ngoại hình, trạng thái và âm thanh như trên có tác dụng gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

(3)

• Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên do con người tạo ra.

• Từ tượng thanh, từ tượng thanh do có chức năng gợi hình ảnh và mô phỏng âm thanh cụ thể, sinh động như trong cuộc sống nên có giá trị biểu cảm cao.

• tác dụng của các từ tượng thanh trong văn miêu tả và tự sự: từ tượng hình, từ tượng thanh gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm

4. (trang 35 sgk ngữ văn 8 tập 1) liên kết các đoạn văn trong văn bản.

a. Hai đoạn văn sau có liên quan với nhau không? tại sao?

trước sân trường, làng mỹ học chật ních người. quần áo ai nấy đều sạch sẽ, gương mặt vui tươi, rạng rỡ.

Trong khi đi ngang qua một ngôi làng yên bình để bẫy hoa đỗ quyên cùng anh trai, tôi đã đi ngang qua trường một lần. Vào thời điểm đó, trường học là một nơi xa lạ đối với tôi. Tôi đi qua các lớp học để nhìn qua cửa sổ vào những tấm bản đồ treo trên tường. Tôi không có ấn tượng nào khác là ngôi trường cao hơn và sạch sẽ hơn những ngôi nhà trong làng.

b. đọc lại hai đoạn trong sạch và trả lời câu hỏi:

trước sân trường, làng mỹ học chật ních người. quần áo ai nấy đều sạch sẽ, gương mặt vui tươi, rạng rỡ.

Cách đây vài ngày, khi tôi đi ngang qua thị trấn yên tĩnh, bắt gặp hoa đỗ quyên cùng anh trai, tôi đã đi ngang qua trường một lần. Vào thời điểm đó, trường học là một nơi xa lạ đối với tôi. Tôi đi qua các lớp học để nhìn qua cửa sổ vào những tấm bản đồ treo trên tường. Tôi không có ấn tượng nào khác là ngôi trường cao hơn và sạch sẽ hơn những ngôi nhà trong làng.

(1) Cụm từ vài ngày trước thêm vào đoạn văn thứ hai có ý nghĩa gì?

(2) Theo bạn, hai đoạn văn có mối quan hệ với nhau như thế nào?

(3) cụm từ cách đây vài ngày được gọi là phương tiện liên kết các đoạn văn. nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

c. Vui lòng đọc các ví dụ sau và áp dụng bên dưới:

ví dụ 1:

bắt đầu là học. nghiên cứu phải đặt văn bản trong bối cảnh lịch sử của nó. do đó, cần có khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc và đôi khi là lịch sử thế giới.

Sau giai đoạn học hỏi là giai đoạn phát hiện. hiểu đúng văn bản. làm tốt thì cũng bắt đầu thấy là tốt, nhưng vẫn chưa đủ

(1) hai đoạn trước liệt kê hai từ của quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học. đó là những cụm từ nào?

(2) tìm các từ liên kết trong hai đoạn trước

(3) Để liên kết các đoạn văn bằng quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ có tác dụng liệt kê. chúng ta hãy tiếp tục với các phương tiện ràng buộc được liệt kê (đầu tiên, trước tiên)

ví dụ 2:

Cách đây vài ngày, khi tôi đi ngang qua thị trấn yên tĩnh, bắt gặp hoa đỗ quyên cùng anh trai, tôi đã đi ngang qua trường một lần. Vào thời điểm đó, trường học là một nơi xa lạ đối với tôi. Tôi đi qua các lớp học để nhìn qua cửa sổ vào những tấm bản đồ treo trên tường. Tôi không có ấn tượng nào khác là ngôi trường cao hơn và sạch sẽ hơn những ngôi nhà trong làng.

nhưng lần này thì khác, trước mắt tôi vẻ đẹp của thị trấn đẹp và uy nghi như đình làng của thị trấn hoa đăng. sân của anh ấy rộng, thân hình anh ấy cao hơn vào những buổi tối mùa hè yên tĩnh. trái tim tôi đầy sợ hãi

(1) Thảo luận về mối quan hệ quan trọng giữa hai đoạn văn trước.

(2) Tìm từ nối trong hai đoạn văn đó.

(3) Để liên kết các đoạn văn bằng quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ có tác dụng liệt kê. hãy tiếp tục liệt kê các phương tiện liên kết có mối quan hệ liệt kê (đầu tiên, đầu tiên, …)

ví dụ 3:

Lúc đó, khi tôi viết một cái gì đó, tôi sẽ chuyển cho một đồng nghiệp xem lại, chỗ nào không hiểu, các bạn trong lớp sẽ bảo tôi sửa lại.

Tóm lại, viết văn, cũng như mọi việc khác, phải có ý chí, không giấu dốt, cầu tiến thì tự phê bình.

(1) phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trước và đoạn văn với ý nghĩa chung

(2) tìm từ nối trong hai đoạn văn đó

(3) Để liên kết một đoạn văn có ý nghĩa cụ thể với một đoạn văn có ý nghĩa khái quát, chúng ta thường sử dụng các từ ngữ mang ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. hãy tiếp tục đếm những sự kiện có ý nghĩa trên (tóm lại, nói chung là …)

ví dụ 4:

còn tiếp:

hay chăn gối, rồi một hôm đi chợ mua giấy về cho hai cha con đóng gáy sách vở cùng anh đi học

aah, chúng ta vẫn phải đi học! Học hành hay chăm chỉ sẽ tốt hơn? được rồi, chỉ cần làm một việc. vậy nếu họ vừa chăn trâu vừa học thì sao.

Tìm liên kết giữa hai đoạn trước. tại sao câu đó có tác dụng ràng buộc?

d. Từ các ví dụ trên, hãy sử dụng các từ gợi ý dưới đây để hoàn thành bảng thông tin về cách liên kết các đoạn văn trong văn bản (nối câu, phương tiện liên kết, tóm tắt, liệt kê, quan hệ từ, đối lập, v.v.)

bạn có thể sử dụng ……. sau đây chủ yếu để hiển thị mối quan hệ giữa các đoạn văn:

• sử dụng các từ nối: ……….., đại từ, từ, ngữ thể hiện ý ………. …, so sánh, …… . .., ………., khái quát, ….

• sử dụng ………….

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

a. xem xét 2 đoạn văn:

– hai đoạn trước không có sự liên kết, bởi vì đoạn trước nói về sân trường thị trấn của tôi, đoạn hai nói về kỷ niệm nhìn thấy trường khi đi qua thị trấn hòa bình và bắt chim. nhân vật của tôi

– Hai đoạn văn trên rời rạc vì không có phương tiện kết nối để thể hiện mối quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau.

b. xem xét 2 đoạn văn:

+ cụm từ “vài ngày trước” giúp kết nối đoạn sau với đoạn trước về mặt thời gian.

+ với cụm từ “vài ngày trước”, hai đoạn văn được liên kết mật thiết về mặt ý nghĩa.

+ cụm từ cách đây vài ngày là phương tiện liên kết các đoạn văn. tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản để tạo mối quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa giữa các đoạn trong văn bản.

c. xem xét các ví dụ:

– ví dụ 1:

(1) Hai đoạn trước liệt kê hai giai đoạn của quá trình cảm thụ và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là giai đoạn tìm hiểu và nhận thức.

(2) các từ liên kết: bắt đầu (các), sau đó (các), sau

(3) phương tiện được liên kết được liệt kê: đầu tiên, thứ nhất, thứ nhất, thứ hai, …

– ví dụ 2:

(1) mối quan hệ của hai đoạn văn: mối quan hệ đối lập

Xem thêm: Hướng dẫn cách trang trí bàn thờ gia tiên đẹp, chính xác và hợp phong thủy nhất

(2) các từ liên kết: nhưng

(3) các phương tiện liên kết có mối quan hệ đối lập: nhưng, ngược lại, nhưng, ngược lại, …

ví dụ 3:

(1) mối quan hệ của hai đoạn văn: mối quan hệ giữa nội dung cụ thể và nội dung tóm tắt

(2) các từ liên kết: trong ngắn hạn

XEM THÊM:  Bài văn biểu cảm về hoa sen

(3) các phương tiện liên kết có một mối quan hệ đáng kể để tóm tắt và khái quát mọi thứ: sau đó, nói chung, tóm lại, …

ví dụ 4:

• câu nối hai đoạn trước là aww, còn nữa!

• một câu có tác dụng liên kết vì nó kết thúc nội dung trước đó và gợi ý nội dung tiếp theo.

d. hoàn thành bảng thông tin như sau:

Phương tiện chính sau đây có thể được sử dụng để trình bày các đoạn văn

sử dụng các từ nối: quan hệ giữa các từ, đại từ, chỉ từ, cụm từ diễn đạt ý liệt kê, so sánh, so sánh, đối chiếu, tóm tắt , khái quát,…

sử dụng kết hợp

c. hoạt động thực hành

1. (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 tập 1) hãy phát triển câu chủ đề sau thành đoạn văn: “lão Hạc, trước hết là câu chuyện cảm động về tình phụ tử giản dị mà thiêng liêng”.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

lão hạc, tiên sinh, câu chuyện cảm động về tình phụ tử giản dị và thiêng liêng. Dù con trai bà đã đi làm rẫy cao su nhưng bà hạc vẫn chưa bao giờ nguôi giận vì bà không có đủ tiền cho con trai lấy vợ. ngày đêm bà mong mỏi con trai mình, nuôi nấng nó như để lưu giữ chút kỷ niệm về nó. khi đi đến bước đường cùng, cuộc sống già yếu, bệnh tật, dù khó khăn, dù phải chọn cái chết để chấm dứt mọi nỗi đau của cuộc đời, nhưng ông vẫn cố gắng duy trì toàn bộ khu vườn và gửi cho thầy một số tiền, để khi của ông. con trai trở về, anh vẫn còn một số vốn để làm ăn. qua đó, chúng ta hiểu sâu sắc hơn tình yêu thương sâu sắc của người cha dành cho con mình, xuất phát từ tình yêu thương thầm lặng, mãnh liệt và mãnh liệt dành cho con. Bên cạnh những phẩm chất tốt đẹp như giàu lòng vị tha, lòng tự trọng đáng trân trọng thì dường như trong sâu thẳm, ở lão Hạc luôn ẩn chứa một tình yêu thương con sâu sắc, dạt dào.

2. (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 tập 1) hãy đọc đoạn văn sau và cho biết nhân vật: “Tôi” (có thể coi là tác giả) trong tác phẩm Lão Hạc nghĩ như thế nào về những người xung quanh. ? tôi có thể học được những bài học gì từ đó?

ồ! với những người xung quanh, nếu chúng ta không tìm và hiểu họ, chúng ta chỉ thấy họ là những kẻ điên rồ, ngu ngốc, những kẻ bắn tiền, ác độc, khét tiếng … gì cả nhưng hãy tàn nhẫn đi, bây giờ tôi không bao giờ thấy họ là những người đáng thương cả. . ; Tôi không bao giờ yêu bản chất tốt đẹp của con người bị che giấu bởi những lo lắng, buồn phiền và ích kỷ.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

– cách nhìn những người xung quanh bạn tạo nên cái “tôi” là một khám phá triết học sâu sắc:

+ phải thực sự hiểu, quý trọng con người, phát hiện ra những đặc điểm tốt đẹp của con người.

+ con người chỉ bị bao phủ bởi những đau khổ mà che giấu bản chất tốt đẹp của họ, họ cần phải “cố gắng hiểu”

+ cần đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, thông cảm và chấp nhận họ

– bài học cho mỗi chúng ta: cần xây dựng cho mình những hành vi nhân hậu, lòng biết ơn xuất phát từ tinh thần yêu thương con người; xung đột phải được tránh bằng sự thấu hiểu và tha thứ.

3. (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 tập 1) tìm và phân tích giá trị của các từ tượng thanh trong các câu sau:

• Anh chàng từ từ cúi đầu khi anh ta thở dốc và thở gấp. con gà trống bò đến và mang một cái bát lớn đến chỗ chồng cô nằm.

• Nó vừa nói vừa túm lấy ngực gà trống vài cái rồi lao vào trói gà trống lại.

• tên cai lệ tát vào mặt anh ta, rồi tiếp tục nhảy sang bên cạnh con gà trống.

• sau đó nắm cổ anh ta và đẩy anh ta về phía cửa. sức khỏe yếu ớt của gã nghiện chạy không chịu được những cú xô đẩy của một người phụ nữ mạnh mẽ, gã bủn rủn chân tay ngã xuống đất, miệng vẫn la hét và trói chặt vợ chồng kẻ tội nghiệp.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

các chữ tượng hình là: rùng rợn, cẩu thả, cẩu thả, lung tung

từ tượng thanh là: lác đác, bập bẹ, bập bẹ

= & gt; giá trị biểu đạt:

từ tượng thanh, từ tượng hình giúp người đọc cảm nhận rõ tình cảm của gà trống đối với chồng. những câu sau thể hiện dáng người xấu xí, thiếu sức sống và thái độ hung hãn, độc ác, bất nhân của tên cai lệ và gia đình. Trước thái độ và hành động đó, gà trống đã vùng dậy bảo vệ chồng.

= & gt; tham khảo ý nghĩa của các từ:

• lén lút: đi lại nhẹ nhàng, cẩn thận không ảnh hưởng đến người khác

• hung hăng: tiếp cận một cách hung hăng, không có mục đích tốt

• mềm: dùng để chỉ một người gầy gò, yếu ớt và thiếu sức sống

• do dự: tiếp đất bằng cả hai tay và cả hai chân lên

• thì thầm: ăn nhanh, ồn ào

• cú đấm: mô tả âm thanh của một cú đấm mạnh

• nói lảm nhảm: nói nhiều nhưng giọng trầm, nói không rõ ràng

4. (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 tập 1) tìm và phân biệt nghĩa của 3 từ tượng thanh chỉ tiếng cười.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

chọn các từ: ha ha, xin chào, xin chào, ho ho:

ja, ja : từ miêu tả tiếng cười lớn, thể hiện sự vui sướng tột độ.

hi hi : từ mô phỏng tiếng cười phát ra từ mũi thể hiện sự quan tâm, có vẻ nhẹ nhàng.

la hét : từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây bất tiện cho người khác

d. hoạt động ứng dụng

(trang 37 sgk Văn 8 tập 1) hãy viết một bài văn ngắn khoảng 20 câu nêu cảm nghĩ của em về người nông dân trong xã hội cũ sau khi học xong hai bài

​​ i> tức là nước hỏng cũ cẩu . Phân tích mối liên hệ giữa các đoạn trong văn bản vừa tạo.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 4 lão hạc

học sinh tự viết đoạn văn, các bạn có thể tham khảo dàn ý sau:

1. Ông nêu: Sau khi học hai bài Tức nước vỡ bờ lão hạc ta thấy gà trống và lão hạc là biểu tượng tiêu biểu cho những phẩm chất tốt đẹp của Người nông dân Việt Nam trước cách mạng.

* chị gà trống: chị là hình mẫu vừa gần gũi vừa cao đẹp của người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kỳ trước cách mạng: vừa có phẩm chất của người phụ nữ truyền thống, vừa có nét đẹp của người phụ nữ hiện đại. . cụ thể:

– là một người vợ giàu tình yêu thương, quan tâm và chăm sóc chồng.

– cô ấy là một người phụ nữ cứng rắn và dũng cảm để bảo vệ chồng mình, khả năng phản kháng tiềm tàng

* cổ hạc: tiêu biểu cho những phẩm chất đáng quý của người nông dân:

– là một lão nông chất phác, hiền lành, nhân hậu, giàu lòng vị tha.

– Dù nghèo khó nhưng cô ấy vẫn giữ tấm lòng trong sáng và tôn trọng bản thân.

2. lão hạc và con gà trống là biểu tượng tiêu biểu cho số phận khốn khó, bi thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng:

* gà trống: nhà nghèo, người sưu thuế bị bóc lột, chồng ốm đau, …

* lão Hạc: số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai bỏ phố đi làm cao su, sống một mình; tai họa ập đến, cuối cùng anh ta ăn mồi chó để tự tử.

3. tất cả các tác giả đều thể hiện tinh thần nhân đạo khi xây dựng các nhân vật:

– ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất của nhân vật

– sự đồng cảm, xót thương cho số phận bi thảm của người nông dân trước cmt8

– Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến ​​khiến đời sống nông dân “một cổ hai tròng”

= & gt; tuy nhiên, cách thể hiện tinh thần nhân đạo trong mỗi tác phẩm là khác nhau.

tr. khám phá rộng rãi

1. (trang 38 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)). Hình ảnh lão Hạc khi lên phim có gì khác với hình ảnh lão Hạc trong trí tưởng tượng của em khi đọc vở kịch?

2. (trang 38 sgk Ngữ Văn 8 tập 1) gồm nhiều bài thơ / đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. đăng ký những câu thơ / bài thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

xem các chương trình hay khác dành cho lớp 8:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.