Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
27 lượt xem

Stivarga 40mg

Bạn đang xem: Stivarga 40mg Tại PHÊ BÌNH VĂN HỌC

Bạn đang quan tâm đến Stivarga 40mg phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Stivarga 40mg

stivarga 40mg được bác sĩ kê đơn cho bệnh ung thư đại trực tràng. Hôm nay nhà thuốc ngọc anh (nhathuocngocanh.com) sẽ gửi đến các bạn những thông tin đầy đủ nhất về cách sử dụng thuốc stivarga 40mg hiệu quả.

Thuốc stivarga 40mg là gì?

stivarga 40mg là một loại thuốc theo toa can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Để điều trị ung thư đại trực tràng.

Bạn đang xem: Thuốc stivarga 40mg mua ở đâu

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Đóng gói: 1 chai x 28 miếng trong hộp.

Mô tả máy tính bảng: Viên nén bao phim hình bầu dục, màu hồng nhạt, dài 16mm và rộng 7mm. Có một “bayer” in nổi ở một mặt của viên thuốc và một “40” ở mặt kia.

Số đăng ký: vn3-3-15.

Công ty sản xuất: Bayer Pharma.

Công ty đã đăng ký: bayer (Đông Nam Á) pte., ltd.

Công ty nhập khẩu: bayer vietnam co., ltd.

Xuất xứ: Đức.

Thành phần của stivarga 40mg

Mỗi viên nén bao phim stivarga 40mg chứa:

Hoạt chất : Regorafenib 40mg.

Tá dược: Bao gồm tá dược lõi và tá dược bao phim:

  • Tá dược lõi viên nén: cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, silica gel khan magnesi stearat, povidon.
  • Tá dược bao phim: oxit đỏ bão hòa, oxit sắt vàng, bột talc, titan dioxit, lecithin, polyetylen glycol, rượu polyvinyl thủy phân một phần, talc, titan dioxit.
  • Tác dụng của thuốc stivarga 40mg

    Regorafenib là một chất ức chế kinase có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn và các khối u mô đệm đường tiêu hóa.

    Cơ chế hoạt động của Regorafenib dựa trên khả năng ức chế các chất ức chế multikinase. Về cơ bản, nó ngăn chặn tyrosine kinase rất tích cực trong quá trình hình thành mạch, phát triển và tăng trưởng ung thư, và duy trì vi môi trường khối u. Regorafenib có hoạt tính rộng trên các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu.

    Regorafenib đã chứng minh hoạt động chống tạo mạch trong các mô hình khối u chuột, ức chế sự phát triển của khối u và hoạt động chống di căn trong nhiều mô hình xenograft chuột bao gồm nhiều mô hình ung thư trực tràng ở người.

    Sử dụng – Chỉ định cho stivarga 40mg

    Thuốc stivarga 40mg được chỉ định cho:

    • Điều trị bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn (crc) trước đó đã được điều trị bằng fluoropyrimidine, oxaliplatin, và hóa trị liệu dựa trên irinotecan, liệu pháp kháng vi-rút hoặc nếu điều trị bằng thuốc chống egfr kiểu kras hoang dã.
    • Điều trị bệnh nhân có khối u mô đệm đường tiêu hóa tiến triển tại chỗ, không thể cắt bỏ hoặc di căn (chính) trước đó đã được điều trị bằng imatinib mesylate và sunitinib malate.
    • Để điều trị bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan (hcc) đã được điều trị bằng sorafenib trước đó.
    • Dược động học

      • Hấp ​​thu: Sau khi dùng qua đường tiêu hóa, regorafenib đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 4 giờ sau đó, với sinh khả dụng khoảng 69% đến 83%.
      • Phân bố: Regorafenib tham gia vào tuần hoàn gan ruột và liên kết khoảng 99,5% với protein huyết tương.
      • Chuyển hóa: Sự chuyển hóa của regorafenib bởi cyp3a4 và ugt1a9 thành các chất chuyển hóa tuần hoàn chính là m-2 (n-oxit) và m-5 (n-oxit và n-normethyl) được đo ở trạng thái ổn định trong cơ sở huyết tương người).
      • Thải trừ: Khoảng 71% liều dùng được dán nhãn phóng xạ được thải trừ qua phân (47% dưới dạng hợp chất gốc, 24% dưới dạng chất chuyển hóa) và 19% qua nước tiểu (17% dưới dạng glucuronid). Thời gian bán thải của regorafenib là 20-30 giờ, và chất chuyển hóa m-5 là khoảng 60 giờ.
      • == & gt; & gt; Xem thêm các loại thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc opdivo là gì? Điều đó có ổn không? Bao nhiêu?

        Liều lượng – Cách sử dụng stivarga 40mg

        Liều dùng stivarga 40mg

        Tham khảo: TẢI Bản đồ Nước Mỹ (Hoa Kỳ) và 50 Bang Khổ Lớn Mới Nhất 2022

        Liều 40mg stivarga nên được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Sau đây là liều lượng khuyến nghị để bạn tham khảo:

        Liều khuyến cáo 160mg / ngày tương đương với 4 viên stivarga 40mg uống một lần mỗi ngày trong 3 tuần điều trị, sau đó nghỉ 1 tuần trong chu kỳ 4 tuần.

        Bệnh nhân có tình trạng toàn thân (ps) ≥2 được loại trừ khỏi nghiên cứu lâm sàng.

        Có thể giảm liều tùy theo phản ứng lâm sàng của bệnh nhân và việc điều chỉnh liều nên theo từng bước tăng dần 40 mg. Liều khuyến cáo tối thiểu là 80mg và liều khuyến cáo tối đa là 160mg. Điều chỉnh liều lượng sẽ được thực hiện bởi bác sĩ.

        Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt

        Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, nhưng cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng. Sản phẩm này không được khuyến cáo cho những bệnh nhân bị suy gan nặng.

        Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng, chưa có nghiên cứu lâm sàng và do đó không nên dùng cho đối tượng này.

        Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều, nhưng cần theo dõi trong quá trình dùng thuốc.

        Trẻ em: không nên dùng stivarga 40mg cho đối tượng này.

        Cách sử dụng thuốc

        stivarga 40mg uống, nuốt với một cốc nước. Nó nên được sử dụng vào cùng một thời điểm trong ngày.

        Điều cấm kỵ

        Không sử dụng stivarga 40mg ở những bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần hoạt tính hoặc tá dược trong công thức.

        == & gt; & gt; Để biết thêm thông tin về thuốc, bạn đọc có thể tham khảo tại: Thuốc Oxaliplatin 100: Công dụng, Liều lượng, Tác dụng phụ

        Tác dụng phụ của thuốc Stivarga 40mg

        Các tác dụng phụ thường gặp

        • Giảm tiểu cầu, thiếu máu.
        • Nhiễm trùng.
        • Giảm cảm giác thèm ăn.
        • Chảy máu.
        • Huyết áp cao.
        • Nhức đầu.
        • Thiếu.
        • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
        • Tăng bilirubin máu.
        • Yếu ớt, mệt mỏi.
        • Đau, sốt.
        • Phản ứng da, rụng tóc.
        • Các tác dụng phụ thường gặp

          • Protein niệu.
          • Xương cứng.
          • Tăng amylase và rối loạn lipid máu.
          • Transaminase tăng cao.
          • Da khô, bong tróc.
          • Rối loạn vị giác dạ dày, khô miệng.
          • Viêm dạ dày ruột.
          • Các tác dụng phụ không phổ biến

            • Tăng huyết áp kịch phát.
            • Thủng hoặc lỗ rò đường tiêu hóa.
            • Tổn thương gan nghiêm trọng.
            • Móng tay không bình thường.
            • Hồng ban đa dạng.
            • Tác dụng phụ hiếm gặp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *