Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các tác phẩm của Phebinhvanhoc.com.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "phebinhvanhoc". (Ví dụ: tác phẩm chí phèo phebinhvanhoc). Tìm kiếm ngay
457 lượt xem

Soạn văn 10 bài truyện kiều – phần 2

Bạn đang quan tâm đến Soạn văn 10 bài truyện kiều – phần 2 phải không? Nào hãy cùng PHE BINH VAN HOC theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé!

Video đầy đủ Soạn văn 10 bài truyện kiều – phần 2

soạn truyện kiều – phần 2 truyện ngôn tình ngắn

Với phần Soạn văn Truyện Kiều – phần 2 được các bạn học sinh lớp 10 mới trao đổi ngắn gọn nhất sẽ giúp các em học sinh làm bài văn mẫu lớp 10 một cách dễ dàng. Ngoài ra, bài văn mẫu lớp 10 này còn giới thiệu đôi nét về tác phẩm của tác giả. tác giả, giúp bạn nắm vững kiến ​​thức về văn bản trước khi đến lớp.

Soạn bài Truyện Kiều - Phần 2 Trao Duyên

a. soạn truyện kiều – phần 2 truyện ngôn tình (đoản văn)

câu 1 (trang 106 SGK ngữ văn 106 tập 2):

bạn đang xem: soạn văn truyện kiều – phần 2 đoản văn – soạn văn lớp 10

– ý nghĩa của nước ngoài để nhắc đến những kỷ niệm tình yêu quan trọng

+ cho thấy trong tâm hồn siêu thăng, những kỉ niệm tình yêu có sức sống mãnh liệt.

+ thủy kiều đem lại sức hấp dẫn cho thủy văn, nhưng người lý trí không ngăn được người tình cảm

+ trong tình yêu, thủy kiều là một người rất sâu sắc và tinh tế, tất cả những kỷ niệm về tình yêu đều được cô ấy cất giữ cẩn thận.

+ dành tình cảm cho thuy van nhưng không thể dành tình cảm cho anh

câu 2 (trang 106 SGK ngữ văn 106 tập 2):

– những từ ngữ cho thấy kiều đã nghĩ đến cái chết: thịt nát, xương mòn, suối cười…; người ta định bạc; mất người; nếu bạn thấy gió, bạn sẽ trở lại; Linh hồn ; khoảng cách xa với khuôn mặt của lời nói; người không công bằng

– ý nghĩa

+ không còn tình yêu, cô cảm thấy trống rỗng và vô nghĩa, cô chỉ thấy cái chết

+ Suy tư về cái chết của Nguyễn Du: ảnh hưởng của thuyết luân hồi của Phật giáo.

+ chúng ta thấy sự day dứt của nguyễn du trước nỗi đau của con người

câu 3 (trang 106 sgk ngữ văn 106 tập 2):

– kiểu đối thoại với van, với mình và với kim trong.

– thay đổi tâm trạng

+ với van: kiều mỵ, điềm đạm cho rằng mâu thuẫn tạm thời đã được giải quyết.

+ với chính mình: tâm trạng mâu thuẫn, đau đớn không chịu nổi.

+ with heavy metal: khát khao tình yêu mãnh liệt với thực tế phũ phàng khiến kiều đau đớn

câu 4 (trang 106 sgk ngữ văn 106 tập 2):

– Nguyễn du đã khắc họa hình ảnh người Việt Nam ở nước ngoài qua nhiều tình huống éo le.

+ những mâu thuẫn bất hiếu – tình yêu mà nàng chấp nhận hy sinh tình yêu trong sáng của mình.

+ mâu thuẫn giữa tình và nghĩa, kiều nhận ra việc phải nhờ chàng trả nghĩa cho kim.

– đây là mâu thuẫn giữa các phạm trù đạo đức phong kiến ​​và tâm hồn con người, là nỗi đau khổ khi nhân cách tình cảm, tình cảm song hành với thân phận con người.

b. lời giới thiệu ngắn gọn của tác giả

– nguyễn du: nguyễn du (1765 – 1820), tên chữ như ý, hiệu là thanh hiền, là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam

* cuộc sống:

– Tôi xuất thân trong một gia đình có hai truyền thống lớn: truyền thống quan trường và truyền thống văn học. cha là Nguyễn Nghiêm, một vị quan tài cao cho chức tể tướng, mẹ là con một quan đại thần. Người anh cùng cha khác mẹ của ông là Nguyễn Khản cũng làm công chức. đây là điều kiện tiên quyết để Nguyễn Du phát triển tài năng văn chương của mình.

– Mười năm lưu lạc trên đất Bắc, nguyễn du đã trải qua cuộc sống khổ cực, đói khổ và chứng kiến ​​những số phận đau thương của những con người.

– Ông được cử sang Trung Quốc hai lần, một lần vào năm 1813, ông được tiếp xúc với nền văn hóa Hán mà ông biết từ khi còn nhỏ, chuyến đi đã để lại dấu ấn sâu đậm trong thơ ca và văn học của ông; lần thứ hai vào năm 1820, trước khi ông có thể rời đi, ông bị ốm và qua đời.

* sự nghiệp văn học:

– Sáng tác chữ Hán: 3 tập thơ với 249 bài thơ: thanh hiền thi tập (78 bài), nam trung tam ngâm (40 bài) và các Bắc Triều Tiên tap luc (131 mặt hàng)

– thành phần của kịch bản danh nghĩa: đoạn tân thanh ( truyện kiều ) và văn học phục hưng .

– Đặc điểm sáng tác: tất cả các tác phẩm đều thể hiện tư tưởng, tình cảm và cá tính của tác giả.

+ thể hiện tư duy nhân đạo: bênh vực giá trị con người. Tất cả những tác phẩm này đều thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của nguyễn du đối với kiếp người, nhất là những thân phận nhỏ bé, bất hạnh, … đó là kết quả của quá trình quan sát, chiêm nghiệm về cuộc đời, về nhân cách của tác giả.

+ lên án, tố cáo những thế lực đen tối chà đạp con người.

c. tìm hiểu tác phẩm truyện kiều – truyện ngôn tình phần 2

– vị trí đoạn trích: từ câu 723 đến câu 756 trong sử kiều , là các từ thuộc thủy kiều đến thủy văn.

– thể loại: truyện.

– thể thơ: lục bát.

– phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả.

– thiết kế: 3 phần

+ part 1 (12 câu đầu): kiều thuyết phục và quyến rũ thủy vân.

+ phần 2 (tiếp theo 14 câu): kieu trao quà lưu niệm và hướng dẫn.

+ phần 3 (còn lại): nỗi đau và độc thoại nội tâm.

– Giá trị nội dung: đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu của thủy chung, qua đó thể hiện tiếng kêu đau thương của tác giả về số phận con người trong xã hội phong kiến.

– Giá trị nghệ thuật: thông qua hình thức độc thoại kết hợp sử dụng ngôn ngữ trang trọng với lối nói bình dân giản dị, tác giả đã trình bày những diễn biến tâm trạng phức tạp, dồn nén của nàng thủy chung trong đêm ân ái.

Như vậy trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc Soạn văn 10 bài truyện kiều – phần 2. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong cuộc sống cũng như trong học tập thường ngày. Chúng tôi xin tạm dừng bài viết này tại đây.

Website: https://phebinhvanhoc.com.vn/

Thông báo: Phê Bình Văn Học ngoài phục vụ bạn đọc ở Việt Nam chúng tôi còn có kênh tiếng anh PhebinhvanhocEN cho bạn đọc trên toàn thế giới, mời thính giả đón xem.

Chúng tôi Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *